Enter Title
Đóng
ĐẢNG ỦY TRƯỜNG ĐH NHA TRANG                   ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
CHI BỘ: Khoa Điện-Điện tử
                                *                            
Số           -BC/CB                                  Khánh Hòa, ngày      tháng     năm 2017


BÁO CÁO CHÍNH TRỊ 
TRÌNH ĐẠI HỘI CHI BỘ NHIỆM KỲ 2017 - 2020


Lời mở đầu: Nhiệm kỳ 2015-2017 của Chi bộ ở trong bối cảnh bản lề chuyển giao cán bộ quản lý cấp Trường và nhất là cấp Khoa. Điều này có tác động nhất định đến việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Chi bộ nhiệm kỳ 2015-2017
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI CHI BỘ NHIỆM KỲ 2015 - 2017
I. LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
I.1. Công tác đào tạo
I.1.1. Kết quả đạt được
1. Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Chương trình giáo dục hệ đại học, cao đẳng, liên thông ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và cập nhật hàng năm. (Đạt chỉ tiêu NQ Đại hội Chi bộ 2015-2017).
2. Theo đúng qui định của Trường, hàng năm các học phần do Khoa quản lý đều có Chương trình chi tiết học phần và chương trình giảng dạy học phần đăng trên trang Web của các bộ môn
3. Hàng năm Khoa Điện – Điện tử đều có tổ chức Hội nghị Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá:  
• Năm học 2015- 2016 có 05 báo cáo về nâng cao chất lượng đào tạo và 03 báo cáo về sinh hoạt học thuật. 
• Năm học 2016-2017 có 08 báo cáo về nâng cao chất lượng đào tạo và 05 báo cáo về sinh hoạt học thuật.
4. Đã có hệ thống bài giảng các môn học do Khoa quản lý trên thư viện số đạt 55% .
5. Về tài liệu học tập:
• Năm học 2015-2016: có 10 bài giảng được biên soạn: Hướng dẫn thực hành điện,  Điện tử công suất,  Elearning  của học phần An toàn điện, Điện tử số,  Nguyên lý mạch tích hợp,  Đồ án thiết kế mạch điện tử, Kỹ thuật vi xử lý,  Vi điều khiển, Kỹ thuật Audio-Video,  Đo lường cảm biến.
• Trong năm học 2016-2017: Có 04 Bài giảng mới và dạy lần đầu: Nguyên lý mạch tích hợp, Đo lường và cảm biến, Giải tích hệ thống điện, Kỹ thuật lập trình PLC.  Có 05 bài giảng E-learning: Truyền động điện, Cung cấp điện, An toàn điện, Máy điện và khí cụ điện, Kỹ thuật chiếu sáng.
6. Về hoạt động Câu lạc bộ Điện-Điện tử
a)Năm học 2015 - 2016 CLB đã cố gắng đi vào hoạt động nề nếp và có kết quả.    
• Tổ chức sinh hoạt định kỳ, hỗ trợ tay nghề và định hướng nghề nghiệp
•   Tham gia cuộc thi Minirobocon và Techshow
•   Tham gia cuộc thi Lái xe sinh thái tiết kiệm nhiên liệu
•    Hỗ trợ khoa tổ chức ngày mở, triển lãm sản phẩm trong ngày mở
•    Hỗ trợ trung tâm phục vụ trường học khảo sát, sửa chữa, thay thế các thiết bị điện - điện tử trong trường.
 b)Năm học 2016 - 2017 CLB Điện – Điện đã cố gắng duy trì hoạt động nề nếp
• Sinh hoạt CLB Điện – Điện tử để trao đổi phương pháp học tập tích cực, rèn luyện, nâng cao tay nghề và tiếp cận NCKH.
• Tham gia các lớp học kỹ năng mềm, lớp học khởi nghiệp, các cuộc thi kiến thức do Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường tổ chức.
I.1.2. Những hạn chế và tồn tại
Chưa có giáo trình mới. 
I.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
Do đội ngũ giảng viên còn mỏng
I.2. Công tác khoa học công nghệ
I.2.1. Kết quả đạt được
1)Về nghiên cứu khoa học
 a)Thầy Trần Tiến Phức:
• Tham gia đề tài cấp tỉnh với Viện KH&CN Khai thác Thủy sản: “Nghiên cứu ứng dụng điện mặt trời trên tàu lưới vây tỉnh Quảng Nam”.
• Nghiên cứu, thiết kế và phát triển một cấu hình sử dụng điện mặt trời hiệu quả cho tàu khai thác hải sản xa bờ.
• Đề tài cấp tỉnh Quảng Nam: “Nghiên cứu ứng dụng ra đa hàng hải và tiêu phản xạ góc trên tàu cá xa bờ, góp phần bảo đảm an toàn cho tàu và thuyền viên”
• Đề tài cấp tỉnh Khánh Hòa: “Hoàn thiện và chuyển giao quy trình sử dụng đèn Led cho nghề lưới vây xa bờ tỉnh Khánh Hòa”.
 b)Thầy Nhữ Khải Hoàn: 
• Tham gia cộng tác viên đề tài cấp Nhà nước “ Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo nghị định thư”
2)Về bài báo khoa học (Vượt chỉ tiêu NQ Đại hội Chi bộ 2012-2015).
Thầy Trần Tiến Phức có 02 bài báo đăng ở tạp chí trong nước:
• Đồng tác giả 01 bài báo trên tạp chí số 01-2016 của Trường: Nghiên cứu phương pháp phục hồi biến tử áp điện trong đầu dò của máy đo sâu, dò cá”
•   1 bài báo đăng tạp chí của Trường: “Nghiên cứu chế tạo tiêu radar phản xạ góc dạng lưới, kiểu gấp ứng dụng cho tàu đánh cá”.
3)Về báo cáo khoa học. (Vượt chỉ tiêu NQ Đại hội Chi bộ 2012-2015).
 a)Thầy Phan Văn Cường: Có 05 báo cáo hội thảo khoa học Quốc tế
• Phan Van Cuong “Estimation of partial atomic charges of calcite (CaCO3) by Electrostatic Potential Fitting method”, International Workshop on Theoretical and Computational Physics, 27-30 July, 2015, Da Lat, Vietnam. (Viết, trình bày báo cáo, có đăng kỷ yếu).
• Phan Van Cuong “Dynamics Simulations at Atomic and Molecular scale for CO2, H2O and CaCO3” Fifth International Workshop on Nanotechnology and Application - IWNA 2015, 11-14 November, Vung Tau, Vietnam. (Viết, trình bày báo cáo, có đăng kỷ yếu).
• Đồng tác giả và là Corresponding author (1/6) bài báo SCI, Enhanced X-ray Excited Luminescence of LaF3:Ce/CdSeS Nanocomposites by Resonance Energy Transfer for Radiation Detection, Journal of Electronic Materials, Volume 46, Issue 8, pp 5319–5323, 08 May 2017.
• Đồng tác giả (1/3) báo cáo Hội thảo quốc tế, Enhanced luminescence of LaF3:Ce/CdSeS nanocomposite scintillators by resonance energy transfer for radiation detection, The 3rd International Conference on Advanced Materials and Nanotechnology, Cấp quốc tế, 2-5 October 2016.
• Đồng tác giả (1/2) báo cáo Hội thảo quốc tế, LUMINESCENCE ENHANCEMENT OF CdSeS QUANTUM DOTS IN LaF3:Ce/CdSeS NANOCOMPOSITES FOR RADIATION DETECTION, THE 9th INTERNATIONAL CONFERENCE ON PHOTONICS & APPLICATIONS, Cấp quốc tế, 6-10 November 2016.
b) Thầy Nguyễn Thanh Tuấn: Có 01 báo cáo hội thảo khoa học Quốc tế
• IEEE (SCI): P. Phan,T. T. Nguyen , T. P. Vuong, H. M. Luong, Y. Iitsuka , M. H. Hoang  ,Simple miniaturized Wilkinson power divider using a compact stub structure, IEEE , 2162 ,10/2015.  P. Phan,T. T. Nguyen , T. P. Vuong, H. M. Luong, Y. Iitsuka , M. H. Hoang  ,Simple miniaturized Wilkinson power divider using a compact stub structure, ATC , 
 c) Thầy Nguyễn Văn Hân: Có 01 báo cáo hội thảo khoa học Quốc tế
• Nguyen Van Han, Dibash Basukala, Goo-Rak Kwon and Jae-Young Pyun, An Advanced Watershed Algorithim for Image Segmentation, in proceeding of International Conference on Electronics, Information and Communication (ICEIC 2016), pp. 395-399, January 27th – 30th, 2016, Danang, Vietnam.
d) Thầy Trần Tiến Phức: Có 02 báo cáo hỗi thảo khoa học trong nước
• 01 Báo cáo khoa học tại Hội nghị toàn quốc Vật lý Kỹ thuật và Ứng dụng vào ngày 13 đến 16 tháng 10 năm 2015 ở Hà Nội với nhan đề: “Nghiên cứu chế tạo tiêu radar phản xạ góc dạng lưới kiểu gấp ứng dụng cho tàu đánh cá”. 
• 01 Báo cáo tham luận có tiêu đề: “Ứng dụng thiết bị điện, điện tử tiên tiến cho tàu cá nhằm đảm bảo an toàn và tăng năng suất khai thác hải sản” tại diễn đàn khuyến nông do Bộ NN&PTNT tổ chức vào ngày 30 tháng 7 năm 2015. Chủ đề của diễn đàn: “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm hiện đại hóa đội tàu cá khai thác xa bờ khu vực Miền Trung”. 
I.2.2. Những hạn chế và tồn tại
- Chưa có những đề tài, dự án có giá trị lớn, huy động đông đảo lực lượng giáo viên trong Khoa tham gia 
- Mảng nghiên cứu khoa học trong sinh viên còn trống 
I.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
           Do đội ngũ giảng viên còn mỏng.
I.3. Công tác hợp tác đối ngoại
I.3.1. Kết quả đạt được
• Kết nối, liên hệ và tổ chức mời các giáo sư ĐH QG Kyungpook, Hàn Quốc (GS. Do Hyung Kim và GS. Philsu Kim) thăm, làm việc với lãnh đạo các cấp của ĐH Nha Trang. Sau khi thảo luận các cơ hội hợp tác các Giáo sư Hàn quốc và nhà khoa học ĐHNT đã có buổi sinh hoạt học thuật với 3 báo cáo được trình bày về các nội dung chuyên môn cụ thể về Vật lý, Toán học và Ứng dụng CNTT trong mô phỏng.
•    Kết nối, liên hệ và cùng khoa Điện-Điện tử mời Giáo sư Genci Capi và cộng sự thuộc ĐH. Toyama, Nhật Bản thăm trường và có buổi làm việc, gặp gỡ với lãnh đạo trường ĐH Nha Trang, cán bộ, và sinh viên khoa Cơ khí, khoa CNTT, khoa Điện điện tử, đồng thời Giáo sư Genci Capi đã trình bày báo cáo khoa học “Intelligent Robot in Human Environment: Challenges and Opportunities”.
• Chủ trì nội dung tập huấn cho 03 lớp ngư dân về thiết bị điện tử hiện đại trong khai thác hải sản xa bờ do Trung tâm khuyến nông Quốc gia tổ chức tại Nghệ An, Quảng Nam và Khánh Hòa.
• Phối hợp với công ty TNHH TM – DV Đỉnh Bạch Mã tổ chức hội thảo giới thiệu thiết bị công nghệ điện, điện tử tháng 03 năm 2017.
• Khoa Điện – Điện tử đã kết nối với Công ty TNHH TM – DV kỹ thuật I.S.I (SISTECH) – đối tác của Simens. Công ty SISTECH sẽ tổ chức giới thiệu trang thiết bị và đào tạo kỹ thuật tự động hóa cho giảng viên, sinh viên khoa Điện – Điện tử vào tháng 05/2017.
I.3.2. Những hạn chế và tồn tại
        Liên kết và hợp tác đào tạo quốc tế chưa mạnh. 
         Hoạt động tư vấn cho các cơ sở sản xuất chưa thể hiện.
I.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
        Chưa tìm dược sự kết nối phù hợp  
I.4. Công tác xây dựng cơ sở vật chất
I.4.1. Kết quả đạt được
• Mua thêm 05 bài thí nghiệm Vật lý mới 
•   Bổ sung 10 Oscilloscope và 10 đồng hồ đo vạn năng kỹ thuật số cho Phòng thí nghiệm Kỹ thuật điện tử. 
I.4.2. Những hạn chế và tồn tại
• Cơ sở vật chất trang thiết bị các phòng thí nghiệm còn hạn chế chưa  đồng bộ và hiện đại.
I.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
Nguồn kính phí đầu tư cho các phòng thí nghiệm còn hạn chế.
II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG
II.1. Công tác tư tưởng
II.1.1. Kết quả đạt được
1. Chi bộ đã lãnh đạo BCN khoa, Công đoàn khoa và Đoàn TN khoa hàng năm tổ chức cho toàn thể  viên chức trong khoa học tập quán triệt các nghị quyết của Đảng. Chi bộ luôn kịp thời nắm bắt diễn biến tư tưởng của một số GV trẻ động viên yên tâm công tác và phấn đấu học tập nâng cao trình độ.
2. Chi bộ đã tổ chức lãnh đạo BCN khoa, Công đoàn khoa và Đoàn TN khoa hàng năm tổ chức cho toàn thể cán bộ viên chức trong khoa triển khai thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Chuyển biến rõ rệt nhất là chống lãng phí, tiết kiệm điện. Tinh thần vì dân, rõ ràng, thẳng thắn và đoàn kết được tăng cường. Ý thức trách nhiệm của giảng viên về nâng cao chất lượng đào tạo được phát huy.
3. Tất cả viên chức trong Khoa thực hiện tốt  “Chuẩn mực giảng dạy” và Quy định văn hóa nơi công sở 
II.1.2. Những hạn chế và tồn tại
• Còn lúng túng trong việc đưa ra các giải pháp phù hợp để những thông tin xấu trên mạng không ảnh hưởng lên tư tưởng của giảng viên 
II.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
• Công tác phê và tự phê trong sinh hoạt Chi bộ chưa thường xuyên
II.2. Công tác tổ chức - cán bộ
II.2.1. Kết quả đạt được
• Tất cả viên chức trong Khoa chấp hành tốt nội qui, quy chế của nhà trường
• Tuyển thêm 03 giảng viên mới
• Một giảng viên đi làm NCS Tiến sỹ nước ngoài (Nhật Bản)
• Một giảng viên học xong Thạc sỹ trong nước
II.2.2. Những hạn chế và tồn tại
• Đội ngũ giảng viên còn mỏng so với yêu cầu phát triển của Khoa
II.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
• Khoa chỉ có 01 chuyên ngành đào tạo
II.3. Công tác xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Chi bộ 
II.3.1. Kết quả đạt được
1. Công tác xây dựng và củng cố Chi bộ được thể hiện trên các mặt:
- Kiên trì đấu tranh thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phê và tự phê trong sinh hoạt Chi bộ.
- Kiên trì đấu tranh thực hiện tư tưởng CNXH: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ, Chính quyền của dân, do dân, vì dân.
- Chi bộ lãnh đạo tư tưởng và tổ chức của hệ thống chính trị trong Khoa mới thành lập đi vào hoạt động ổn định, nề nếp, phát triển.Trong sinh hoạt Chi bộ định kỳ hàng tháng: Chính quyền Khoa, Công đoàn Khoa và Đoàn thanh niên Khoa  báo cao công việc và Chi bộ thảo luận.
2. Về công tác xây dựng Đảng 
• Giới thiệu 03 giảng viên tham gia lớp “Bồi dưỡng nhận thức về Đảng”
• Đang làm hồ sơ chuẩn bị giới thiệu 02 giảng viên vào Đảng
3. Kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết TW 4
• Chi bộ đã triển khai tốt việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI của Đảng chống lại 27 biểu hiện sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa trong đảng viên theo kế hoạch và sự chỉ đạo của Đảng ủy. 
II.3.2. Những hạn chế và tồn tại
• Do 02 đảng viên đi làm NCS ở nước ngoài, hiện tại còn lại 06 đảng viên chưa thể thành lập được một Chi ủy 03 đảng viên.
II.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
Do đội ngũ giảng viên trong Khoa còn mỏng.
II.4. Công tác tự kiểm tra, giám sát của chi bộ
II.4.1. Kết quả đạt được
Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát theo sự chỉ đạo của Đảng ủy hàng năm:
1. Hàng năm đều tổ chức kiểm tra 06 đảng viên trong Chi bộ theo 4 nội dung:
a) Thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo Điều lệ Đảng, chức trách, quyền hạn được chi bộ phân công
b) Việc thực hiện Quy định 76-QĐ/TW, ngày 15/6/2000 của Bộ Chính trị  “về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú”.
c) Thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng.
d) Về thực hiện 19 điều đảng viên không được làm
2. Kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và của Chi bộ
3. Kiểm tra đóng đảng phí
4. Kiểm tra thực hiện nội dung đăng ký học tập làm theo tấm gương đạo đức    Hồ Chí Minh.
5. Kiểm tra thực hiện nguyên tắc: tập trung dân chủ, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, tự phê bình và phê bình, kỷ luật phát ngôn.
Qua kiểm tra đã phát huy được tính tiền phong gương mẫu của đảng viên trong Chi bộ.
II.4.2. Những hạn chế và tồn tại
Vẫn còn hiện tượng bê trễ trong điều hành và trong sinh hoạt
II.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
Còn nể nang trong phê và tự phê
II.5. Công tác đoàn thể, vận động và chăm lo đời sống CBVC 
II.4.1. Kết quả đạt được
Các hoạt động của Công đoàn khoa và Đoàn thanh niên khoa được đưa vào nội dung chính thức trong sinh hoạt  thường kỳ hàng tháng của Chi bộ.
a) Công đoàn khoa đã thực hiện tốt chức năng: 
• Quan tâm đến đời sống và lợi ích chính đáng của viên chức. Xây dựng  Quy chế chi tiêu nội bộ Khoa.
• Xây dựng tình cảm đồng nghiệp, tương thân, tương hỗ và đoàn kết trong Khoa.Tham gia xây dựng Đảng 
• Tổ chức viên chức trong Khoa tham quan du lịch hàng năm
b)   Đoàn thanh niên Khoa đã thể hiện được vai trò là đội hậu bị của Đảng, giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng cho Đoàn viên thanh niên thông qua các hoạt động xã hội thực tiễn: 
• Giới thiệu 15 đoàn viên ưu tú học lớp cảm tình Đảng và giới thiệu 01 đoàn viên ưu tú lên chi bộ xem xét và đã kết nạp Đảng.
• Tham gia các hoạt động xã hội tình nguyện của Đoàn trường và Đoàn khoa
II.4.2. Những hạn chế và tồn tại
• Khoa chưa có hoạt động riêng thu tài chính để hổ trợ thêm thu nhập cho viên chức trong khoa.
II.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
• Chưa tổ chức được đào tạo ngắn hạn, dịch vụ kỹ thuật-Công nghệ
II.6. Việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh 
II.5.1. Kết quả đạt được
1. Tất cả viên chức trong Khoa thực hiện tốt  “Chuẩn mực giảng dạy”, tiết kiệm điện, nước nơi công sở, đưa bài giảng lên thư viện số, soạn bài giảng E-learning, báo cáo trong các hội thảo khoa học Quốc tế và trong nước
2. Số lượng đảng viên, quần chúng đã xây dựng và thực hiện kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện hàng năm, tỷ lệ 100%.
3. Việc tổ chức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là một phần nội dung chuyên đề thường xuyên trong sinh hoạt thường kỳ hàng tháng của Chi bộ. 
4. Cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh có tác dụng tích cực, củng cố niềm tin, chỉnh đốn lại cách làm việc của đảng viên, viên chức  trong Khoa.
II.5.2. Những hạn chế và tồn tại
• Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm chưa thấm nhuần sâu sắc trong tư tưởng, đạo đức và việc làm của đảng viên.
II.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
• Có biểu hiện làm đối phó, chiếu lệ.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
III.1. Những kết quả nổi bật
- Xây dựng hệ thống chính trị của Khoa có lực lượng còn mỏng (Chi bộ, Chính quyền, các đoàn thể) đi vào hoạt động ổn định, nề nếp, phát triển. 
III.2. Những hạn chế và tồn tại chủ yếu
• Chưa có những đề tài, dự án có giá trị lớn, huy động đông đảo lực lượng giáo viên trong Khoa tham gia,  bài báo  đăng tạp chí và hợp tác đối ngoại còn hạn chế. 
• Giảng viên có trình độ Tiến sỹ còn thiếu, so với yêu cầu xây dựng bộ máy chính quyền Khoa theo tiêu chuẩn Điều Lệ Trường Đại Học
III.3. Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại
Đội ngũ giảng viên còn mỏng so với yêu cầu phát triển Khoa.
III.4. Bài học kinh nghiệm
1. Kiên trì giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, phê và tự phê.
2. Để tạo sự đoàn kết phải thẳng thắn, chân thành, kiên trì đấu tranh bảo vệ lợi ích chính đáng của viên chức.


PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA CHI BỘ
NHIỆM KỲ 2017 – 20120
Mục tiêu tổng quát:  Xây dựng đội ngũ giảng viên của Khoa để bảo đảm chức danh của Bộ máy quản lý Khoa đạt yêu cầu. Và đủ tiêu chuẩn để mở thêm một ngành đào tạo mới
I. LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TR
I.1. Công tác đào tạo
I.1.1. Mục tiêu cụ thể
  Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển ngành nghề là nhiệm vụ trung tâm
I.1.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện và cập nhật chương trình đào tạo để được công nhận bởi kiểm định trong nước
2. Hàng năm tổ chức Hội nghị đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá
3. Các bộ môn tổ chức Sinh hoạt học thuật tối thiểu  1 lần/tháng.
4. Đưa Câu lạc bộ Điện – Điện tử đi vào hoạt động thường xuyên
5. Giới thiệu đầy đủ số lượng tài liệu học tập các học phần cho Thư viện và trên trang web của bộ môn, cá nhân giáo viên.
6. Động viên 100% giảng viên phải tham gia biên soạn mới ít nhất một tài liệu học tập phục vụ dạy-học các học phần & và bài thực nghiệm do mình phụ trách và có báo cáo tại Hội thảo.
7. Tăng cường sử dụng các phần mềm để mô phỏng, thiết kế các hệ thống điện, điện tử vào các nội dung trong giáo trình để tăng tính sinh động và giải quyết tình huống bổ sung thiết thực cho bài giảng in trên giấy.
8. Thực hiện 100 % các học phần có bài giảng, tài liệu tham khảo được đưa lên thư viện số.
I.2. Công tác khoa học công nghệ
I.2.1. Mục tiêu cụ thể
  Đẩy mạnh hoạt động KHCN gắn chặt với thực tiễn, tạo ra một số sản phẩm KHCN có thương hiệu.


I.2.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Thực hiện từ 01 đến 02 Đề tài NCKH cấp Trường 
2. Thực hiện từ 01 đến 02 sáng kiến cải tiến cấp trường và từ 02 đến 03 sáng kiến cải tiến cấp Khoa.
3. Có 01 Sản phẩm KHCN thương mại hóa
4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong sinh viên.
5. Có báo cáo tại hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia, Quốc tế
I.3. Công tác hợp tác đối ngoại
I.3.1. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục củng cố và khai thác có hiệu quả các quan hệ hợp tác đã được thiết lập; đồng thời tìm kiếm các đề tài/dự án hợp tác với bên ngoài góp phần nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu
I.3.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Hợp tác trong nước: Tiếp tục củng cố địa bàn thực tập: Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa, Nhà máy Thủy điện.
2. Ngoài nước: xúc tiến liên kết với nước ngoài.
I.4. Công tác xây dựng cơ sở vật chất
I.4.1. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục củng cố, tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo. Hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất để nâng cao hiệu quả sử dụng.
I.4.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Để đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo theo tín chỉ, xây dựng thêm 05 bài thí nghiệm vật lý mới.
2. Tìm đối tác trong nước và ngoài nước hợp tác, hỗ trợ  trang thiết bị phục vụ đào tạo.
II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG
II.1. Công tác tư tưởng
II.1.1. Mục tiêu cụ thể
Xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng cho đảng viên, viên chức và Sv trong Khoa, tạo sự đoàn kết, nhất trí, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà trường, của Khoa, góp phần làm cho Nhà trường và Khoa tiếp tục phát triển.
II.1.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa yêu nước cho đảng viên, viên chức. 
2. Kịp thời phổ biến, quán triệt đến đảng viên và viên chức nắm vững và chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của Nhà trường.
3. Thực hiện tốt các quy định về chuẩn mực đạo đức nhà giáo, thực hiện tốt việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Trong chi bộ, không có cán bộ, đảng viên, quần chúng suy thoái về chính trị, đạo đức, lối sống.
4. Trong chi bộ, đơn vi không có biểu hiện hành vi (nói, viết, tán phát tài liệu …) trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không có biểu hiện độc đoán, mất dân chủ; thiếu tinh thần trách nhiệm và tinh thần hợp tác.
5. Đưa vào sinh hoạt thường kỳ của Chi bộ hàng tháng chống lại 27 biểu hiện của suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống, tự diễn biến và tự chuyển hóa trong đảng viên.
II.2. Công tác tổ chức – cán bộ
II.2.1. Mục tiêu cụ thể
Hoàn thiện đội ngũ giảng viên đáp ứng sự phát triển của Khoa. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn người và tài sản trong Khoa và Nhà trường.
II.2.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Thực hiện công tác tổ chức cán bộ: quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tích cực tạo nguồn cán bộ, từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ và bảo đảm cho đơn vị hoạt động có hiệu quả, tuyển mới thêm từ 03 đến 04 giảng viên
2. Có từ 01 đến 02 giảng viên làm NCS Tiến sỹ 
3. Bảo vệ chính trị nội bộ đúng quy định, bảo đảm yêu cầu của cấp trên, phù hợp với đặc điểm, tình hình của Chi bộ, đơn vị.
4. Thực hiện dân chủ ở cơ sở “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong mọi lĩnh vực hoạt động của Khoa
II.3. Công tác xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Chi bộ 
II.3.1. Mục tiêu cụ thể
Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Chi bội, củng cố niềm tin vì lý tưởng CNXH và động viên đảng viên, viên chức  trong Khoa hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị.
II.3.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Cụ thể hóa nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ,  có biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.
2. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch, biện pháp quản lý, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện để  đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng trong chi bộ, đơn vị.
3. Tiếp tục chỉnh đốn và làm trong sạch Đảng.
4. Xây dựng Chi bộ là trung tâm đoàn kết trong Khoa. Đảng viên gương mẫu, đi đầu trong hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo và hoạt động KHCN.
II.4. Công tác đoàn thể, vận động và chăm lo đời sống CBVC 
II.4.1. Mục tiêu cụ thể
Lãnh đạo Công đoàn và Đoàn Thanh niên Khoa  đẩy mạnh các hoạt động phong trào thiết thực, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho viên chức và SV. Đồng thời thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng.
II.4.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Đưa hoạt động của Công đoàn và Đoàn thanh niên vào nội dung của sinh hoạt Chi bộ thường kỳ hàng tháng.
2. Định ký 3 tháng Chi ủy làm việc với Ban chấp hành Công đoàn khoa và Đoàn thanh niên Khoa.
3. Thường xuyên lãnh đạo Công đoàn Khoa và Đoàn Thanh niên Khoa thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng.
II.5. Việc đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 
II.5.1. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong Chi bộ và Khoa; đưa việc học tập và làm theo Bác thành một trong những nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên và hành động tự giác của mỗi đảng viên, viên chức.
II.5.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1) Đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành chuyên đề thường xuyên trong hoạt động của chi bộ và trong khoa. Kịp thời nắm bắt và giải quyết những tâm tư nguyện vọng và lợi ích chính đáng của viên chức và SV trong khoa. 
2) Quan tâm giải quyết những vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong khoa (nếu có). Và coi đây là giải pháp quan trọng của cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
3) Mỗi đảng viên, giảng viên và viên chức trong Khoa gương mẫu: trong chấp hành nội qui, qui chế của Nhà trường, pháp luật của Nhà nước, đúng giờ trong sinh hoạt tập thể, thực hành tiết kiệm điện, nước, phát ngôn đúng mực trong tinh thần xây dựng nhà trường.
4) Mỗi giáo viên trong khoa làm những việc cụ thể trong cải tiến phương pháp giảng dạy và đánh giá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cập nhật bài giảng, biên soạn bài giảng E-learning xem đây là nhiệm vụ trung tâm của cuộc vận động học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
5) Thực hiện tốt qui định về chuẩn mực giảng dạy của trường 
6) Đối với đảng viên thực hiện tốt 19 điều đảng viên không được làm.
II.6. Công tác phát triển Đảng
II.6.1. Mục tiêu cụ thể
• Phấn đấu kết nạp từ 2 đến 3 đảng viên mới
II.6.2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Hiện nay Chi bộ chỉ có 06 đảng viên và sắp tới còn biến động giảm. Bộ môn Điện Công Nghiệp còn trống đảng viên. Do đó phát triển đảng là nhiệm vụ bức thiết của Chi bộ. Cần giao trách nhiệm hướng dẫn phát triển đảng cho từng đảng viên và kiểm tra định kì từng tháng.

                                                                                                           T/M CHI BỘ
                                                                                                    BÍ THƯ
       


                               Phan Văn Tiến
                                                                                                    
        Nơi nhận:
- Đảng ủy (để báo cáo);
- Đảng viên, CBVC;                                                                     
- Lưu Chi bộ.