Danh mục bài báo
Đóng

DANH MỤC BÀI BÁO   


Tạp chí quốc tế (International Journals)

  

- Võ Văn Cần (2013). Estimation of travel mode choice for domestic tourists to Nha Trang using the multinomial probit model. Transportation Research Part A: Policy and Practice, 49, 149–159.

Abstract: The purpose of this study is to examine how the characteristics of domestic tourists and attributes of travel modes influence the tourists’ modal choice to Nha Trang, Viet Nam by applying the multinomial probit model. The analysis is based on primary data surveyed from tourists visiting Nha Trang in March, 2011. A total of 402 valid samples were used from 554 initial samples. The study provides several important findings concerning tourists’ modal choice. Travel time per kilometer, per-kilometer travel cost to income ratio, mode quality variables, and income are key elements in explaining the tourists’ modal choice decision. In addition, tourists with a lower income tend to be more sensitive to change in per-kilometer cost. Furthermore, the high-income tourists are much more likely to choose plane or train rather than coach. Understanding the tourists’ modal choice behavior may help tourism transport companies to develop appropriate marketing strategies.

-  Nguyen Thanh Cuong, Nguyen Thi Canh (2012). The Factors Affecting Capital Structure for Each Group of Enterprises in Each Debt Ratio Threshold: Evidence from Vietnam’s Seafood Processing Enterprises. International Research Journal of Finance and Economics, Issue 94, pp. 23-37.

Abstract: The investigation has been performed using panel data procedure for a sample of 92 Vietnam’s seafood processing enterprises (SEAs) during 2005-2010. Total observations were 552, including 301 and 251 for models applied to firms that maintain a debt ratio above 59.27% and less than 59.27% receptively. Two econometric panel data techniques, fixed effects and random effects are employed. Hausman’s specification test is performed in order to test appropriate model for the study. The results show that fixed effects model should be appropriate for this study as compared to random effects models. Accordingly, capital structures present significant differences between the two groups, firms that maintain a debt ratio above 59.27% (OSEAs) and debt ratio less 59.27% (LSEAs). Our findings are consistent with the Trade off theory and Pecking order theory. The findings suggest implications for Vietnam’s seafood processing enterprises (SEAs) on flexible usage of financial leverage. Specifically, to increase or decrease the level of financial leverage, SEAs need to take into account size, tangible assets, profitability and liquidity of enterprises as well as recommend measures to cope with shocks in variations of bank interest rates.

 -  Olsen, S.O. and Huỳnh Thị Xuân Mai (2013). Consumer participation: The case of home meal preparation. Psychology & Marketing, 30(1), 1-11.

Abstract: Consumer participation (CP) has become an important topic in marketing literature with the emergence of service-dominant logic (SD logic), where consumers are viewed as co-creators or co-producers of value. However, most studies of CP have largely focused on its economic implications for the supplying firm and thus not much attention has been paid to the factors explaining this phenomenon. This study explains the CP process in the context of home meal preparation by proposing and testing a model of how convenience orientation and knowledge influence both a motivational (involvement) and a behavioral component (time use) of a CP process. The results show that high involvement is a main driver of CP behavior. Convenience-oriented people are less involved and spend less time on CP activities. Knowledge is suggested to have a positive influence on involvement with CP, but it may not necessarily positively impact the time people use in CP because skills may bring about efficient performance.

 -  Huynh Thi Xuan Mai, and Olsen, S.O. (2013). Consumer participation in virtual communities: The role of personal values and personality. Journal of Marketing communication, 1-23.

 Abstract: The important role that consumers play in virtual communities as active participants in the value co-creation process has been increasingly acknowledged in recent marketing thought and practice. The present study applies and extends the well-established value–attitude–behaviour (VAB) model to investigate how personal values and personality jointly influence consumers’ attitude and behaviour towards their participation in virtual communities. The results show that while the resultant conservation value dimension has an indirect influence on consumer participation behaviour in virtual communities through attitude, the extraversion trait has a direct effect. The findings clarify our understanding of how personal values and personality differently predict consumer participation in virtual communities, and confirm the role of personal values and the VAB model in explaining this phenomenon. The present study suggests significant implications for virtual community marketing.

 
 Đặng Thị Tâm Ngọc (2006), Economic performance indicators of the offshore tuna longline fishery in Nha Trang, Proceedings of international symposium on development of technology for modernizing fisheries sector of Vietnam in global context.

- Nguyễn Tuấn, Nguyễn Thị Kim Anh, Ola Flaaten, Phan Thị Dung, Nguyễn Thị Trâm Anh (2006), “An analysis of the tuna-mackerel gillnet fishery in Nha Trang”, IIFET’2006 proceedings in Portsmouth, UK

[23]. Phan Thị Dung (2008), “Fishermen and distribution system in the fishing sector of the South central Vietnam”, IIFET’2008 proceedings in Nhatrang University.

Phan Thị Dung (2008), “Several major factors influencing revenues of the yellowfin tuna long-lining fishery in Phuyen province”, IIFET’2008 proceedings in Nhatrang University.

Nguyen Thi Canh, Nguyen Thanh Cuong (2011), “The Determinants of Capital Structure for Vietnam's Seafood Processing EnterprisesThe 18th Annual Conference of the Multinational Finance Society, Rome, Italy, between June 26-29, 2011; Science & Technology Development Journal, Vol 14, No.Q1-2011, pp.28-54.

Nguyen Thanh Cuong, Nguyen Thi Canh (2011), “Threshold Effect Of Capital Structure On Firm Value With Panel Threshold Regression Model: The Case Of Vietnam’s Seafood Processing Enterprises”, International Conference in Mathematics and Applications, Viet Nam, between December 20-22, 2011.

Nguyen Thi Canh, Nguyen Thanh Cuong (2011), “The Determinants of Capital Structure for Vietnam's Seafood Processing EnterprisesThe 18th Annual Conference of the Multinational Finance Society, Rome, Italy, between June 26-29, 2011; Science & Technology Development Journal, Vol 14, No.Q1-2011, pp.28-54.

- Nguyen Thanh Cuong, Nguyen Thi Canh (2012), “The Effect of Capital Structure on Firm Value for Vietnam's Seafood Processing Enterprises”, The 19th Annual Conference of the Multinational Finance Society, Poland, between June 24-27, 2012; International Research Journal of Finance and Economics,   Issue 89 (2012), pp. 221-223.

Nguyen Thanh Cuong, Nguyen Thi Canh (2012), "The Factors Affecting Capital Structure for Each Group of Enterprises in Each Debt Ratio Threshold: Evidence from Vietnam’s Seafood Processing Enterprises", International Research Journal of Finance and Economics, Issue 94 (2012), pp. 23-37.

Minh Dinh (2012), Adrew w.mullineux, and Peter Muriu, Macroeconomic factors influencing UK household loan losses.Journal of Financial Regulation and Compliance, Volume 20, Issue 4, 2012.





Tạp chí trong nước (Domestic Journals)


-  Nguyễn Thị Cành, Nguyễn Thành Cường (2013). Tình hình tài chính và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành chế biến thủy sản Việt nam. Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 84 (3/2013), trang 19-28.

Tóm tắt: Mục tiêu của bài viết này là phân tích thực trạng tình hình tài chính (THTC) và hiệu quả tài chính (HQTC) của các doanh nghiệp chế biến thủy sản (CBTS) Việt nam trên cơ sở sử dụng phương pháp phân tích mô tả so sánh số liệu thông qua các tỉ số tài chính (TSTC) và phân tích định lượng mối quan hệ giữa các TSTC và HQTC của 120 doanh nghiệp CBTS Việt Nam giai đoạn 2005-2011 qua phương trình Dupont. Kết quả phân tích cho thấy, THTC của các doanh nghiệp CBTS Việt Nam nói chung có mức độ lành mạnh không cao, HQTC rất thấp, rủi ro hoạt động tương đối cao và tính tự chủ tài chính thấp hơn so với ngành khác. Trong mối quan hệ giữa HQTC và TSTC khác cho thấy tỷ số nợ, vòng quay tổng tài sản, khả năng sinh lời doanh thu là những nhân tố chủ yếu gây rủi ro và làm giảm HQTC của các doanh nghiệp CBTS Việt Nam. Từ kết quả phân tích này, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện THTC, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm rủi ro cho các doanh nghiệp CBTS Việt Nam trong thời gian tới.

-  Phan Thị Dung và Nguyễn Văn Bá (2013). Nghiên cứu chinhs sách cổ tức của ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín. Tạp chí khoa hoc Đại Học Đồng Tháp, số 12, p35-43.

Tóm tắt: Chính sách cổ tức (CSCT) là một trong những quyết định quan trọng trong quản lý tào chính của công ty cổ phần nói chung và của các ngân hàng cổ phần thương mại nói riêng, sự thay đổi lớn CSCT có tác động đến giá cổ phiếu của ngân hàng, nguồn tiền có thể sử dụng để tái đầu tư và có ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của các cổ đông hiện hữu. Bài viết này nghiên cứu thực trạng chính sách cổ tức của Sacombank nhằm mục đích: Thứ nhất đánh giá được mặt mạnh cũng như các mặt còn tồn tại trongCSCT của Sacombank, đồng thời có so sánh với một số ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam để đánh hiệu quả của CSCT; thứ hai xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến CSCT của Sacombank trong thời gian qua; cuối cùng tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính thời sự nhằm hoàn thiện CSCT của các ngân hàng thương mại cổ phần.

-   Phan Thị Dung và Trần Đình Trung: Tạp chí khoa hoc công nghệ thủy sản  số 01 năm 2013- Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng  tại VCB Nha Trang(p189-194).

-  Phan Thị Dung và Nguyễn Thu Trang: Tạp chí khoa hoc công nghệ thủy sản  số 01 năm 2013- Giải pháp pt dịch vụi ngân hàng bán lẻ  tại VCB Nha Trang(p176-182).

- Phan Thị Dung và Hồ Thị Châu: Tạp chí khoa hoc công nghệ thủy sản  số 01 năm 2013- Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế thành phố Nha Trang (p189-194).

- Võ Thị Thùy Trang (2001), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Tỉnh Khánh Hòa”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản

- Võ Thị Thùy Trang (2002), “Khu Công nghiệp Suối Dầu – Cơ hội cho các nhà đầu tư”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản

- Thái Ninh (2003), “Hoàn thiện cơ chế khấu trừ thuế GTGT đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu”, Tạp chí thuế Nhà nước số tháng 6.

- Thái Ninh (2004), “Vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí trích trước nhưng chi không hết”, Tạp chí thuế Nhà nước số tháng 3.

- Thái Ninh (2004), “Khoảng cách giữa doanh thu tính thuế và doanh thu thực”, Tạp chí thuế Nhà nước số tháng12.

- Phan Thị Dung (2004), “Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa ”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản , (1) trang 34-36.

Phan Thị Dung (2004), “Thực trạng nguyên liệu cho công nghiệp mía đường ở Khánh Hòa ”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản , (4) tr 13-15.

Phan Thị Dung (2005), “Giải pháp huy động vốn trong dân cư”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ môi trường Khánh Hòa, (2) tr 14-15.

- Nguyễn Tuấn, Nguyễn Thị Kim Anh, Ola Flaaten, Phan Thị Dung, Nguyễn Thị Trâm Anh (2006), “Doanh thu và chi phí nghề khai thác lưới rê thu ngừ tại Nha Trang”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, (3,4) tr 10-17.

- Nguyễn Bích Hương Thảo (2006), “Tin học hóa hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp”, Tạp chí Tài chính số 3.

Nguyễn Bích Hương Thảo (2006), “Hiệu quả áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp chế biến thủy sản”. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản. 

- Phan Thị Dung (2007), “Hiệu quả kinh doanh của nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Phú Yên”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, (2) tr 15-24.

Phan Thị Dung (2007), “Lao động và phân phối thu nhập trong khai thác thủy sản vùng Duyên hải Nam Trung Bộ”, Tạp chí Thương mại thủy sản, (93) tr 74-77.

-  Nguyễn Thị Kim Anh, Đặng Thị Tâm Ngọc (2007), “Doanh thu, chi phí đội tàu câu vàng cá ngừ đại dương tại thành phố Nha Trang”, Tạp chí Thủy sản.

Nguyễn Tuấn, Nguyễn Thị Kim Anh, Ola Flaaten, Phan Thị Dung, Nguyễn Thị Trâm Anh (2007), “Phân tích một số nhân tố tác động đến doanh thu nghề lưới rê thu ngừ tại Nha Trang”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, (1), tr16-20.

- Nguyễn Thị Kim Anh, Phan Thị Dung, Nguyễn Thị Trâm Anh, Nguyễn Tuấn, Đỗ Thị Thanh Vinh (2007), “Doanh thu và chi phí của một số nghề khai thác hải sản tại thành phố Nha Trang”, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ B2006-13-13, Nha Trang. (Cộng tác viên)

Thái Ninh (2007), “Thực hiện chế độ kế toán mới: hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu nhận trước tiền cho thuê”, Tạp chí thuế Nhà nước số tháng tháng 7.

- Thái Ninh (2007), “Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại”, Tạp chí kế toán số 65.

- TS Thân Thị Thu Thủy và Võ Văn Cần (2007). “Đâu là cơ hội và thách thức cho Công ty cho thuê tài chính Việt Nam?”, Công nghệ ngân hàng, số 19, trang 13 – 15.

- Phan Thị Dung (2008), “Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Phú Yên”, Tạp chí Phát triển kinh tế, (216) tr.56-61.

- Phan Thị Dung (2008), “Liên kết kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động khai thác hải sản ở khu vực Nam Trung Bộ”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, (4) tr 58-64.

Nguyễn Thành Cường (2008), “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến Thủy sản Khánh hòa”, Tạp chí khoa học – Công nghệ Thủy sản – số 03/2008, tr.54-59.

- Phan Thị Dung (2009), “Liên kết kinh tế khai thác nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hải sản ở khu vực Nam Trung Bộ”, Kỷ yếu Hội thảo Liên kết kinh tế trên địa bàn miền Trung - Tây Nguyên, Đà nẵng, tr 393- 401.

Phan Thị Dung (2009), “Chỉ số đánh giá phát triển bền vững trong khai thác thủy sản vùng Duyên hải Nam Trung bộ”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản số đặc biệt.

Phan Thị Dung, Nguyễn Thị Như Liêm, Mai Văn Nam (2010), “Đánh giá khía cạnh môi trường trong phát triển khai thác thủy sản vùng duyên hải Nam Trung Bộ theo quan điểm bền vững”, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng (36), tr113-120 .

Phan Thị Dung (2010), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng phát triển bền vững khai thác thủy sản vùng Duyên hải Nam Trung Bộ”, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng (40) quyển 2.

- Nguyễn Thành Cường, Phạm Thế Anh (2010), “Đánh giá rủi ro phá sản của các doanh nghiệp chế biến Thủy sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam”, tạp chí khoa học – Công nghệ Thủy sản, số 02/2010, trang 27-33.

Nguyễn Văn Ngọc, Nguyễn Thành Cường (2010), “Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong ngành chế biến thủy sản Khánh hòa”, Tạp chí khoa học – Công nghệ Thủy sản – số 03/2010, tr.84-91.

Nguyễn Văn Bảy (2010), Sự quan tâm và tần suất tiêu dùng đối với các sản phẩm thủy sản, Tạp chí khoa học công nghệ thủy sản Đại học Nha Trang (2),Tr59-67.

- Nguyễn Thành Cường (2011), “Tác động của chính sách hỗ trợ lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Chính sách tài khóa - Tiền tệ và phát triển thị trường Tài chính Việt nam, 2011, Trường Đại học Kinh tế - Luật,  Đại học Quốc Gia TPHCM, tr. 64 – 68.

- Chu Thi Le Dung ( 2011), "Companies' Valuation in Emerging Markets: The Case of Vietnam", Research Proposals, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế TP. HCM, p43-54.

- Nguyễn Thị Cành, Nguyễn Thành Cường (2012), “Thực trạng phát triển ngành Thủy sản Việt nam và một số giải pháp phát triển trong giai đoạn tới”, tạp chí thông tin và dự báo kinh tế - xã hội – Bộ Kế hoạch và đầu tư, số 73 (1.2012), trang 30-37.

Đặng Thị Tâm Ngọc (2012), “Ý nghĩa của lãi trên biến phí đối với việc ra quyết định kinh doanh”, Tạp chí Kế toán & Kiểm toán (104), trang 34-35.