Hỏi đáp về tuyển sinh và đào tạo
Đóng

1.      Hồ sơ mua ở đâu?

Trả lời:

-         Mẫu hồ sơ được đăng tải trên trang web:

 http://ntu.edu.vn/khoasdh/vi-vn/home.aspx

-         Thí sinh có nguyện vọng đăng ký thi tự túc in, điền đầy đủ thông tin và nộp cho Khoa Sau đại học theo thời gian quy định tại Thông báo tuyển sinh.

2.      Điều kiện nào được đăng ký dự thi và các yêu cầu khi tuyển sinh ?

Trả lời:

a) Về văn bằng:

-         Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi;

-         Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành đăng ký dự thi. Có bằng tốt nghiệp trái ngành đối với thí sinh dự thi ngành Kinh tế nông nghiệp và Quản trị kinh doanh. Thí sinh thuộc các đối tượng này phải học bổ sung kiến thức;

-         Thí sinh được phép hoàn thành bổ sung kiến thức sau khi trúng tuyển đối với thí sinh Khóa 53;

b) Về thâm niên công tác:

-         Được quy định trong Danh mục ngành đúng ngành gần và ngành phù hợp ban hành cùng với thông báo tuyển sinh.

Ghi chú:

-         Thí sinh tốt nghiệp bằng Trung bình vẫn có thể tham gia dự thi

3.      Khi nào phải học bổ sung kiến thức?

Trả lời:

-         Thí sinh phải học bổ sung kiến thức khi học ngành gần và trái ngành với ngành đăng ký dự thi. Thông tin được đăng tại Danh mục học phần bổ sung kiến thức

-         Thời gian học bổ sung kiến thức: tổ chức vào đầu mùa tuyển sinh, thông tin được đăng trên trang Web của khoa Sau đại học

-         Đối với thí sinh học liên thông từ Cao đẳng lên Đại học: Các học phần bổ sung kiến thức được tính theo các học phần trên bảng điểm Đại học, không xét bảng điểm Cao đẳng

4.      Điều kiện nào được ưu tiên khi tuyển sinh?

Trả lời:

Theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành tại Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

1. Đối tượng ưu tiên

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

2. Mức ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo quy định của Quy chế này và cộng một điểm (thang điểm 10) cho một trong hai môn thi hoặc kiểm tra quy định tại Điểm b, c Khoản 1, Điều 5 Quy chế này, do cơ sở đào tạo quy định

ª Ghi chú:

-         Đối tượng là có Bố hoặc mẹ thuộc các khoản a, b, d không được hưởng ưu tiên

-         Thí sinh dự thi được hưởng ưu tiên khi bản thân có giấy chứng nhận là đối tượng thuộc các điều tại khoản 1.

5.      Có chứng chỉ tiếng anh có phải thi đầu vào hay không?

Trả lời:

- Thí sinh có quốc tịch Việt Nam và không thuộc chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo là ngôn ngữ Anh, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh;

c) Chứng chỉ trình độ ngôn ngữ Anh trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày thi. Cụ thể: Chứng chỉ ngôn ngữ Anh (do tổ chức khảo thí quốc tế cấp): TOEFL PBT 450 điểm, TOEFL CBT 133 điểm, TOEFL iBT 45 điểm, IELTS 4.5 điểm, TOEIC 450, Preliminary English Test (PET), Business English Certificate (BEC) Preliminary, BULATS 40 điểm trở lên;

Thí sinh nộp bản sao có chứng thực văn bằng hoặc chứng chỉ cùng hồ sơ dự thi để được xem xét.

6.      Sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp có thể dự thi không?

Trả lời:

-         Sinh viên đại học chuẩn bị tốt nghiệp vào năm tuyển sinh có thể đăng ký dự thi.

-         Thí sinh sẽ phải bổ sung bảng điểm và bằng sau khi được trường cấp

-         Khoa sẽ tổ chức ôn tập kiến thức cho thí sinh

-         Thí sinh thuộc đối tượng ngành gần và trái ngành sẽ được học bổ sung kiến thức khi trúng tuyển.

7.      Kết quả thi bao nhiêu là đạt?

Trả lời:

-         Kết quả trúng tuyển hàng năm sẽ được Hội đồng tuyển sinh công bố sau khi công bố điểm thi..

8.       Trường có tổ chức học ngoài giờ hành chính vào cuối tuần không?

Trả lời:

-         Nhằm tạo điều kiện về thời gian cho học viên, Trường cho phép học viên đăng ký học ngoài giờ hành chính (thứ bảy, chủ nhật và buổi tối các ngày còn lại trong tuần);

-         Ngoài học phí, học viên thuộc đối tượng này phải đóng thêm kinh phí bổ sung theo mức qui định của trường.

9.  Có thể bảo lưu kết quả khi trúng tuyển không?

Trả lời:

Theo Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành tại Quyết định số 1112/QĐ-ĐHNT ngày 30/10/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang:

1. Học viên được nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau:

           a. Được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc làm nghĩa vụ quốc tế;

           b. Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài hoặc nghỉ thai sản theo quy định, có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

           c. Vì nhu cầu cá nhân: trường hợp này, học viên phải học ít nhất 1 học kỳ, đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 5,5 trở lên và không bị kỷ luật.

2. Học viên được nghỉ học tạm thời sẽ được bảo lưu kết quả các học phần đạt yêu cầu và học phí đã đóng.

3. Thời gian nghỉ học tạm thời:

a. Trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế: là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền và không tính vào thời gian học theo quy định tại Điều 4 của Quy định này;

b. Các trường hợp khác: là thời gian cần thiết theo nhu cầu, nguyện vọng của học viên và được tính vào thời gian học theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

4. Học viên có nguyện vọng nghỉ học tạm thời có đơn gửi Hiệu trưởng để được xem xét, quyết định.

5. Học viên được nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại Trường (kể cả trường hợp trở lại học sớm hơn so với thời hạn ghi trong quyết định cho phép nghỉ học tạm thời), phải có đơn trước khi bắt đầu học kỳ mới ít nhất 14 ngày.