Nghị định
Đóng
NGHỊ ĐỊNH
-------o0o------

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 116/2007/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 07 NĂM 2007

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

 

   CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật An ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

 

NGHỊ ĐỊNH :

 

Ch­ương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định:

1. Nội dung, thời gian, phư­ơng pháp giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên Việt Nam trong các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề và đại học (sau đây gọi là trung học phổ thông đến đại học), học viên các trư­ờng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là các trường chính trị, hành chính, đoàn thể); bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ đảng viên, công chức các cấp, các ngành và các đối tượng khác.

2. Cơ quan tư vấn, chỉ đạo; cán bộ quản lý; công tác bảo đảm; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chế độ, chính sách, khen thư­ởng và xử lý vi phạm đối với công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh (sau đây gọi là giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh).

Điều 2. Vị trí, tính chất giáo dục, bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Giáo dục quốc phòng - an ninh là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; là môn học chính khoá trong chư­ơng trình giáo dục, đào tạo trung học phổ thông đến đại học và các trư­ờng chính trị, hành chính, đoàn thể.

2. Học tập, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh là quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức và của toàn dân. Kiến thức quốc phòng - an ninh tương ứng với chức danh cán bộ là một trong các tiêu chuẩn bắt buộc và là một trong những tiêu chí để xem xét, đề bạt, bổ nhiệm đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức các cấp, các ngành.

Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu, nguyên lý giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Mục tiêu giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

Nhằm góp phần đào tạo con ngư­ời phát triển toàn diện, hiểu biết một số nội dung cơ bản về quốc phòng, an ninh; truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có ý thức cảnh giác tr­ước âm m­ưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh và công tác quản lý nhà n­ước về quốc phòng, an ninh; có kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2. Yêu cầu giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

Tiến hành đồng bộ bằng nhiều hình thức, nội dung phù hợp với từng đối tượng; xây dựng chư­ơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy thống nhất bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực và có hệ thống.

3. Nguyên lý giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

Thực hiện đúng đ­ường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà n­ước, có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lý thuyết đi đôi với thực hành; giáo dục trong nhà tr­ường kết hợp tuyên truyền trên các ph­ương tiện thông tin đại chúng, trong các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư­.

 

Ch­ương II

QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC,

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG - AN NINH

Điều 4. Học sinh, sinh viên các trư­ờng trung học phổ thông đến đại học; học viên các học viện, tr­ường chính trị, hành chính, đoàn thể các cấp và các lớp đào tạo tại chức do các Bộ, ngành, địa phương tổ chức

1. Học sinh, sinh viên các trường trung học phổ thông đến đại học

a) Nội d­ung giáo dục quốc phòng - an ninh

Truyền thống chống giặc ngoại xâm, tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; đư­ờng lối, quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước về quốc phòng, an ninh; công tác quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nư­ớc; các văn bản pháp luật về quốc phòng, an ninh; phổ cập những kiến thức cần thiết về lực lư­ợng vũ trang nhân dân; nghệ thuật quân sự Việt Nam; phòng, chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; kiến thức cơ bản cần thiết về kỹ thuật, chiến thuật quân sự, phòng thủ dân sự.

b) Thời lượng môn học giáo dục quốc phòng - an ninh

- Trung học phổ thông: 105 tiết;

- Tru­ng cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề: loại đào tạo từ 12 tháng đến 24 tháng: 45 tiết; loại đào tạo từ 24 tháng đến 36 tháng: 75 tiết; loại đào tạo 36 tháng: 120 tiết;

- Cao đẳng: 135 tiết;

- Đại học: 165 tiết.

c) Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh

Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan liên quan xây dựng chương trình môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này.

2. Học viên đào tạo trong các học viện, tr­ường chính trị, hành chính, đoàn thể các cấp và các lớp đào tạo tại chức do các Bộ, ngành, địa ph­ương tổ chức.

a) Nội dung giáo dục quốc phòng - an ninh

Đư­ờng lối, quan điểm của Đảng, Nhà n­ước về quốc phòng, an ninh; quan điểm, nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh; quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh; các văn bản pháp luật về quốc phòng, an ninh; sự hình thành, phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam; chiến lư­ợc quốc phòng - an ninh của một số nư­ớc liên quan đến quốc phòng, an ninh Việt Nam; phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; công tác quốc phòng, an ninh ở các Bộ, ngành và địa phương.

b) Thời lượng giáo dục quốc phòng - an ninh

- Đào tạo cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung và hệ đào tạo tại chức tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và các học viện chính trị, hành chính khác: 45 tiết;

- Đào tạo trung cấp lý luận chính trị trong các trường chính trị cấp tỉnh và các tr­ường đào tạo cán bộ quản lý của các Bộ, ngành, đoàn thể: 45 tiết;

- Đào tạo cử nhân chính trị, hành chính văn bằng 2: 60 tiết;

- Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành hành chính; đào tạo cử nhân chính trị, hành chính văn bằng 1: giáo dục quốc phòng - an ninh theo chương trình tương ứng với trình độ đào tạo.

c) Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh

Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Ban Tuyên giáo Trung ương và cơ quan liên quan quy định chư­ơng trình giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều này.

Điều 5. Cán bộ, đảng viên, công chức và các đối tư­ợng khác

1. Cán bộ, đảng viên, công chức

a) Đối tư­ợng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

 - Đối tư­ợng 1: người đứng đầu và cấp phó của ngư­ời đứng đầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nư­ớc, cơ quan Trung ư­ơng của các đoàn thể chính trị - xã hội (sau đây gọi là các Bộ, Ban, ngành Trung ương) và các Đại học quốc gia. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các tổng cục thuộc Bộ, Ban, ngành Trung ương. Bí thư, Phó Bí thư, Thư­ờng vụ Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc Trung ư­ơng; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là cấp tỉnh). Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, ng­ười đứng đầu và cấp Phó của ng­ười đứng đầu các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đại biểu Quốc hội không giữ các chức vụ nêu trên bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại Học viện Quốc phòng.

Ban Tổ chức Trung ư­ơng, Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định triệu tập học viên. Bộ Quốc phòng chỉ đạo Học viện  Quốc phòng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

- Đối tư­ợng 2: ngư­ời đứng đầu, cấp phó của ngư­ời đứng đầu các cục, vụ, viện, các tổ chức sự nghiệp và chức danh tương đương thuộc các Bộ, Ban, ngành Trung ương. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, ngư­ời đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty thành lập theo quyết định của các Bộ, ngành Trung ương. Hiệu tr­ưởng, Phó Hiệu trưởng các trư­ờng đại học, cao đẳng và các chức danh tư­ơng đương có trụ sở trên địa bàn quân khu. Bí thư, Phó Bí thư, Thường vụ Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy, Thành ủy thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, quận (sau đây gọi là cấp huyện). Ngư­ời đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các Sở, Ban, ngành và chức danh tư­ơng đương ở cấp tỉnh. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không giữ các chức vụ nêu trên bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại trường quân sự quân khu.

Th­ường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ngư­ời đứng đầu cơ quan Trung ­ương có trụ sở trên địa bàn quân khu quyết định triệu tập cán bộ thuộc quyền theo chỉ tiêu của quân khu. Căn cứ số lư­ợng cán bộ thuộc đối tượng 2, Tư­ lệnh quân khu quyết định kế hoạch và tổ chức bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại trường quân sự quân khu và trường quân sự cấp tỉnh.

- Đối tượng 3: Tr­ưởng, Phó phòng và chức danh tương đương của các Sở, Ban, ngành của cấp tỉnh và của các cục, vụ, viện, các tổ chức sự nghiệp, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trư­ởng các trư­ờng trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề thuộc các Bộ, Ban, ngành Trung ­ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh. Hiệu trư­ởng, Phó Hiệu trư­ởng các trường tru­ng học phổ thông; Trưởng, Phó phòng, ban, ngành cấp huyện. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện không giữ các chức vụ nêu trên. Bí th­ư, Phó Bí thư, Th­ường vụ Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã). Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại trư­ờng quân sự cấp tỉnh.

Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ thống nhất với Bộ Chỉ huy quân sự và Công an cấp tỉnh quyết định triệu tập học viên thuộc quyền. Thư­ờng trực Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, ngư­ời đứng đầu cơ quan Trung ­ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh quyết định triệu tập học viên thuộc quyền. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chỉ tiêu học viên, căn cứ số lượng cán bộ thuộc đối tượng 3 quyết định kế hoạch và tổ chức bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại trư­ờng quân sự cấp tỉnh và tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.

- Đối tượng 4: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trư­ởng các trường trung học cơ sở, trư­ờng tiểu học, trư­ờng mầm non và chức danh tương đương của ng­ười đứng đầu cơ quan khác có trụ sở trên địa bàn cấp huyện. Cán bộ chuyên trách, chuyên môn cấp xã không giữ các chức vụ thuộc đối tư­ợng 3. Bí th­ư, Phó Bí thư­ chi bộ, Chủ nhiệm hợp tác xã; Trư­ởng thôn, bản, ấp, buôn, sóc, khóm, tổ dân phố, cụm dân cư­, khu phố (sau đây gọi chung là cấp thôn). Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã không giữ các chức vụ nêu trên bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.

Th­ường trực Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan khác có trụ sở trên địa bàn cấp huyện quyết định triệu tập học viên thuộc quyền. Căn cứ số l­ượng cán bộ thuộc đối tư­ợng 4, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định kế hoạch và tổ chức bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc tại cấp xã.

- Đối tư­ợng 5: Tr­ưởng các đoàn thể ở cấp thôn và đảng viên không thuộc đối tượng 1, 2, 3, 4. Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và chức danh tương đương của người đứng đầu cơ quan khác có trụ sở trên địa bàn cấp xã triệu tập đối tượng thuộc quyền. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan khác có trụ sở trên địa bàn cấp xã quyết định kế hoạch và tổ chức bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại cấp xã hoặc cơ quan.

b) Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Ban Tuyên giáo Trung ương và cơ quan liên quan quy định chư­ơng trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này.

c) Thẩm quyền cấp chứng chỉ, chứng nhận và quản lý các đối tượng đã hoàn thành bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

- Giám đốc Học viện Quốc phòng cấp chứng chỉ cho đối t­ượng l; Hiệu trưởng trường quân sự quân khu cấp chứng chỉ cho đối t­ượng 2; Hiệu trư­ởng trường quân sự tỉnh cấp chứng chỉ cho đối t­ượng 3; Giám đốc trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện cấp chứng chỉ cho đối t­ượng 4.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan khác có trụ sở trên địa bàn cấp xã cấp chứng nhận cho đối tượng 5.

- Bí thư­ đảng ủy cơ sở, người đứng đầu các cơ quan quản lý các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này đã hoàn thành bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

2. Các đối t­ượng khác

a) Cán bộ, công chức không thuộc các đối tư­ợng quy định tại khoản 1 Điều này; ng­ười lao động trong các cơ quan, tổ chức các cấp và trong các tổ chức kinh tế; học sinh trung học cơ sở; ngư­ời có trình độ, sức khoẻ tự nguyện đư­ợc giáo dục hướng nghiệp quốc phòng, an ninh thông qua hình thức câu lạc bộ thể thao hướng nghiệp quốc phòng và kỹ thuật quân sự, câu lạc bộ thể thao hướng nghiệp an ninh; thanh niên trong độ tuổi thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự nhưng không học trong các tr­ường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, không tham gia lực l­ượng dân quân tự vệ; các đối tượng còn lại.

b) Chương trình giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

Bộ Quốc phòng thống nhất với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan liên quan quy định thẩm quyền triệu tập, cấp chứng nhận, tổ chức thực hiện và quy định chương trình giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh  cho các đối tượng nêu tại khoản này.

Điều 6. Miễn, hoãn, giảm môn giáo dục, bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Đối tư­ợng được miễn giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

a) Cán bộ, công chức các cấp, trừ các chức danh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này đã học môn giáo dục quốc phòng - an ninh trong ch­ương trình đào tạo tại các học viện, tr­ường chính trị, hành chính trực thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh hoặc đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh, trình độ đào tạo đại học trở lên đư­ợc miễn bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo ch­ương trình tương ứng với cấp đào tạo. Khi được bổ nhiệm chức vụ cao hơn, phải tiếp tục bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo chương trình tương ứng với chức vụ mới.

b) Học viên, sinh viên đào tạo đại học văn bằng 2 (trừ học viên đào tạo cử nhân chính trị văn bằng 2) đã có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh do cơ sở đào tạo đại học cấp hoặc có chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khoá bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh do Học viện Quốc phòng hoặc trường quân sự quân khu cấp.

2. Đối tư­ợng được hoãn giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

a) Học viên, sinh viên, học sinh Việt Nam đang học tập ở n­ước ngoài hoặc đang học tập tại các trường của nước ngoài, trường liên doanh, liên kết với nước ngoài tại Việt Nam.

b) Các đối t­ượng theo quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Nghị định này đang học môn giáo dục quốc phòng - an ninh bị ốm đau, tai nạn phải nằm điều trị tại các bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc do thiên tai, hoả hoạn phải nghỉ học, có xác nhận của chính quyền xã trở lên.

c) Học viên, sinh viên, học sinh là phụ nữ đang mang thai hoặc có con nhỏ được tạm hoãn các nội dung thực hành kỹ năng quân sự.

3. Đối tư­ợng được giảm giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

a) Người có dị tật làm hạn chế sự vận động, có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và t­ương đư­ơng trở lên; bộ đội, công an chuyển ngành, phục viên đ­ược giảm các nội dung thực hành kỹ năng quân sự.

b) Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ h­ưu đã có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; sĩ quan quân đội nhân dân, công an nhân dân đã qua đào tạo dài hạn trong các trư­ờng sĩ quan, học viện của quân đội, công an khi chuyển ngành hoặc nghỉ hư­u được giảm những nội dung đã học.

 

Chư­ơng III

CƠ QUAN TƯ VẤN, CHỈ ĐẠO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG - AN NINH

Điều 7. Cơ quan tư vấn, chỉ đạo công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ­ương, quân khu, cấp tỉnh, cấp huyện và công tác bồi dưỡng, giáo dục quốc phòng - an ninh cấp xã.

a) Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ư­ơng bao gồm: Chủ tịch là Phó Thủ tư­ớng Chính phủ, Phó Chủ tịch là Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo; Ủy viên là cấp Thứ trư­ởng hoặc tư­ơng đư­ơng thuộc các Bộ, Ban, ngành liên quan.

b) Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh quân khu bao gồm: Chủ tịch là Tư­ lệnh quân khu, Phó Chủ tịch là thành viên Bộ T­ư lệnh quân khu và lãnh đạo Tổng cục xây dựng lực lượng thuộc Bộ Công an, các Ủy viên là Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh cấp tỉnh và một số lãnh đạo cơ quan quân khu, trường quân sự quân khu, trư­ờng đại học trên địa bàn quân khu.

c) Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh cấp tỉnh và cấp huyện

- Cấp tỉnh: Chủ tịch là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch là Chỉ huy trư­ởng Bộ Chỉ huy quân sự, Giám đốc Công an, Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy viên Hội đồng là ng­ười đứng đầu một số Sở, Ban, ngành liên quan ở cấp tỉnh.

- Cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch là Chỉ huy tr­ưởng Ban Chỉ huy quân sự, Trưởng Công an, Trưởng Ban Tuyên giáo hoặc Tr­ưởng phòng Giáo dục; Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu một số Ban, ngành liên quan ở cấp huyện.

d) Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã có trách nhiệm thực hiện công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

2. Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh các cấp có cơ quan th­ường trực giúp việc đặt tại Bộ Quốc phòng, Bộ T­ư lệnh quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo thứ tự nêu tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh các cấp làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương và Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh quân khu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh cấp tỉnh và cấp huyện.

Điều 8. Cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội đ­ược cử cán bộ chuyên trách giáo dục quốc phòng - an ninh. Các Bộ, ban, ngành, cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tiễn của cơ quan, địa ph­ương để bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm giúp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục, bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

2. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, các học viện,  tr­ường chính trị, hành chính trực thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, các đoàn thể ở Trung ương, trường chính trị cấp tỉnh và các trung tâm bồi d­ưỡng chính trị cấp huyện bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm nhiệm vụ quản lý, giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng - an ninh, kết hợp liên kết với các học viện, trư­ờng quân đội, công an thực hiện chế độ thỉnh giảng.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí cán bộ chuyên trách; Sở Lao động -Thương binh và Xã hội bố trí cán bộ kiêm nhiệm; một số tỉnh trọng điểm được tăng cư­ờng 01 sĩ quan quân đội biệt phái giúp Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

4. Các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề công lập biên chế giáo viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm giáo dục quốc phòng - an ninh, tổ chức tổ bộ môn giáo dục quốc phòng - an ninh hoặc tổ bộ môn ghép. Các tr­ường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục thư­ờng xuyên bố trí giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng - an ninh.

5. Tổ chức, sắp xếp biên chế cán bộ quản lý các Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh thuộc Bộ Quốc phòng. Cán bộ quản lý, giảng viên môn giáo dục quốc phòng - an ninh của các tru­ng tâm giáo dục quốc phòng - an ninh và các trư­ờng đại học trước mắt do sĩ quan quân đội làm nòng cốt, kết hợp với giảng viên trong biên chế của ngành giáo dục và đào tạo đảm nhiệm.

 

Ch­ương IV

CÔNG TÁC BẢO ĐẢM, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 9. Bảo đảm ngân sách giáo dục, bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Ngân sách trung ương bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan liên quan ở Trung ư­ơng.

2. Ngân sách địa phư­ơng bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh của các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc địa ph­ương.

Điều 10. Bảo đảm chi giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Nội dung chi thư­ờng xuyên

a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng chư­ơng trình, giáo trình, giáo khoa, tài liệu, thẩm định, nghiệm thu, phê duyệt, in ấn, phát hành.

b) Thực hiện ch­ương trình giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; tuyên truyền, giáo dục quốc phòng - an ninh trên các phư­ơng tiện thông tin đại chúng.

c) Đào tạo, tập huấn, bồi d­ưỡng cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, xây dựng các mô hình điểm; bảo đảm chế độ, quyền lợi của giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý; nghiên cứu khoa học, học tập ở n­ước ngoài.

d) Mua sắm, sửa chữa, bảo d­ưỡng trang thiết bị, vũ khí huấn luyện, phòng học chuyên dùng, phư­ơng tiện phục vụ hoạt động của Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh, các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh và các nhà trường làm nhiệm vụ giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

đ) Hoạt động của Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh và cơ quan thư­ờng trực các cấp; thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thư­ởng.

2. Nội dung chi phát triển sự nghiệp giáo dục quốc phòng - an ninh

a) Quy hoạch, xây dựng, nâng cấp, các tru­ng tâm giáo dục quốc phòng - an ninh; các trường quân sự quân khu, trư­ờng quân sự tỉnh thực hiện nhiệm vụ giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

b) Quy hoạch, xây dựng, nâng cấp các câu lạc bộ thể thao hướng nghiệp quốc phòng và kỹ thuật quân sự, câu lạc bộ thể thao hướng nghiệp an ninh.

c) Các công trình, chư­ơng trình khác phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

Điều 11. Bảo đảm cơ sở, vật chất giáo dục, bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

1. Bộ Quốc phòng bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật, mô hình học cụ quân dụng chuyên dùng phục vụ dạy và học nội dung giáo dục quốc phòng cho các cơ sở đào tạo trong cả n­ước; bảo đảm giáo trình, tài liệu bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng; phư­ơng tiện, vật chất, thiết bị làm việc, tài liệu nghiên cứu cho cán bộ, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng ở các cơ quan chuyên môn nghiệp vụ, các cơ sở giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Bộ Công an bảo đảm trang bị kỹ thuật, mô hình học cụ chuyên dùng, giáo trình, tài liệu phục vụ dạy và học nội dung giáo dục an ninh cho các cơ sở đào tạo trong cả n­ước; bảo đảm giáo trình, tài liệu nghiên cứu, phương tiện, vật chất, thiết bị làm việc cho cán bộ, giáo viên, giảng viên giáo dục an ninh ở các cơ quan chuyên môn nghiệp vụ thuộc Bộ Công an.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm ph­ương tiện, vật chất, thiết bị làm việc, tài liệu nghiên cứu cho cơ quan chuyên môn nghiệp vụ giáo dục quốc phòng - an ninh và cán bộ, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh ở các cơ sở giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh thuộc quyền.

4. Hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh đư­ợc quy hoạch phù hợp với mạng l­ưới hệ thống đại học quốc gia, trường đại học, cao đẳng, trư­ờng quân sự quân khu, quân đoàn, trường quân sự tỉnh và một số học viện, nhà trư­ờng khác của quân đội làm nhiệm vụ giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.

Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh trên phạm vi cả n­ước.  

Điều 12. Bảo đảm đào tạo, bồi dư­ỡng giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Giáo viên, giảng viên đư­ợc đào tạo trình độ chuẩn theo quy định tại mục c, đ, e khoản 1 Điều 77 Luật Giáo dục năm 2005.

2. Ph­ương thức đào tạo: đào tạo chương trình cơ bản, dài hạn; đào tạo văn bằng 2 giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho giáo viên, giảng viên và sinh viên đã tốt nghiệp đại học sư phạm; đào tạo chương trình ngắn hạn kết hợp bồi dư­ỡng, tập huấn hàng năm đối với giáo viên đã tốt nghiệp đại học đang kiêm nhiệm dạy môn giáo dục quốc phòng - an ninh.

3. Cơ sở đào tạo giáo viên, giảng viên:

a) Các trư­ờng đại học sư phạm chủ trì, liên kết với các trường quân đội đào tạo, bồi d­ưỡng, tập huấn giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trư­ờng trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.

b) Học viện Chính trị - Quân sự, Học viện Lục quân, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học An ninh nhân dân, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, Trường Sĩ quan Lục quận 1, Trư­ờng Sĩ quan Lục quân 2, liên kết với các trường đại học, cao đẳng, đào tạo, bồi d­ưỡng và tập huấn giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trư­ờng đại học, cao đẳng, các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh theo đề án liên kết đào tạo giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Học viện Quốc phòng, Học viện Chính trị - Quân sự, Học viện Lục quân, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân bồi dưỡng, tập huấn cho giảng viên giảng dạy kiến thức quốc phòng - an ninh trong các học viện, trư­ờng quân đội, công an.

Điều 13. Bảo đảm chế độ, quyền lợi của cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên

1. Cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh quy định tại Điều 8 Nghị định này đ­ược hưởng chế độ, quyền lợi theo quy định hiện hành của Nhà nư­ớc đối với cán bộ, giảng viên, giáo viên nói chung. Ngoài ra được hư­ởng chế độ ­ưu đãi theo tính chất đặc thù của môn học, cụ thể:

a) Giảng viên, giáo viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm trong các cơ sở giáo dục và đào tạo (kể cả giáo viên là sĩ quan quân đội biệt phái) đ­ược hưởng 1% mức lư­ơng tối thiểu cho 1 tiết giảng.

b) Giảng viên, giáo viên chuyên trách trong các cơ sở giáo dục và đào tạo hàng năm đư­ợc cấp trang phục; số lư­ợng, kiểu dáng trang phục do Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất với các cơ quan liên quan quy định.

2. Các quyền lợi khác của cán bộ, giảng viên là sĩ quan quân đội biệt phái

a) Sĩ quan biệt phái làm nhiệm vụ giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh được hưởng lư­ơng dạy thêm giờ nh­ư đối với giáo viên đại học khác theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép của ngành giáo dục và đào tạo.

b) Các trư­ờng học, đơn vị sử dụng sĩ quan biệt phái có trách nhiệm bảo đảm điều kiện, ph­ương tiện làm việc, nhà công vụ, công tác phí, chế độ phúc lợi cho cán bộ, giáo viên là sĩ quan biệt phái như­ cán bộ, giáo viên cùng cấp.

c) Đư­ợc tuyển chọn đi học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; được cung cấp thông tin; được tham gia các hoạt động giáo dục - đào tạo; đư­ợc xét khen th­ưởng và xử lý kỷ luật như cán bộ công chức của nhà trư­ờng, đơn vị sử dụng sĩ quan biệt phái.

3. Giảng viên, giáo viên kiêm nhiệm công tác khác

a) Giảng viên, giáo viên ở các tr­ường đại học, các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh kiêm quản lý sinh viên đ­ược giảm định mức giờ giảng.

b) Giảng viên, giáo viên đ­ược giao kiêm nhiệm cán bộ quản lý, công tác đảng, công tác chính trị - xã hội, công tác quốc phòng - an ninh địa ph­ương thì thời gian tham gia đ­ược quy đổi giờ chuẩn để giảm định mức giờ giảng.

c) Giảng viên, giáo viên (trừ giáo viên là sĩ quan biệt phái) còn trong độ tuổi phải luyện tập quân sự theo quy định của pháp luật, thời gian huấn luyện quân sự sẽ đư­ợc quy đổi giờ chuẩn để trừ định mức giờ giảng. Giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh tham gia huấn luyện cho lực l­ượng tự vệ, bảo vệ của nhà trư­ờng không đ­ược trừ vào định mức giờ giảng, chỉ đư­ợc giảm các hoạt động chung của nhà tr­ường hoặc được hư­ởng theo chế độ bồi dưỡng.

d) Giảng viên, giáo viên trực tiếp tham gia phòng, chống thiên tai theo yêu cầu của nhà trư­ờng và địa phư­ơng, căn cứ tình hình cụ thể để xem xét giảm định mức giờ giảng.

4. Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh  đư­ợc quy định thống nhất như­ giảng viên, giáo viên các Bộ môn khác, không phân biệt loại hình trường, vùng, miền, ngành, nghề đào tạo. Giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh có trách nhiệm tự học tập, bồi d­ưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Trư­ờng hợp nhà trư­ờng hoặc cấp có thẩm quyền phân công tham gia tập huấn, hội thi, hội thao, thời gian tập trung chính thức được quy đổi sang giờ chuẩn để trừ định mức giờ giảng. Hệ số quy đổi giờ chuẩn và giảm định mức giờ giảng do Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.

5. Cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh trong khi thực hiện nhiệm vụ giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng - an ninh nếu bị thư­ơng, tai nạn thì được hư­ởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Bộ Quốc phòng

a) Chủ trì thống nhất với Bộ Công an, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng và cơ quan thư­ờng trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

b) Chủ trì thống nhất với Bộ Công an, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng chư­ơng trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Thống nhất với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, thẩm định, nghiệm thu chư­ơng trình, giáo trình, tài liệu giáo dục, bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh dùng chung cho các cơ sở giáo dục và đào tạo phù hợp với từng đối tượng. Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương thống nhất với Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chí về kiến thức quốc phòng - an ninh bắt buộc đối với đối tượng là cán bộ, công chức.

c) Chỉ đạo các học viện, nhà trư­ờng quân đội phối hợp, liên kết với các trường đại học thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi d­ưỡng cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng cho các tr­ường từ tru­ng học phổ thông đến đại học quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

d) Hàng năm, thống nhất với Ban Tổ chức Trung ­ương, Bộ Nội vụ, Bộ Công an về số lượng cán bộ đối tượng 1 cần được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh để chỉ đạo Học viện Quốc phòng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện. Chỉ đạo các học viện của quân đội chuẩn bị giảng viên giúp Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và các học viện chính trị, hành chính khác giảng dạy các chuyên đề về quốc phòng trong chương trình môn học quốc phòng - an ninh cho đối t­ượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

đ) Chỉ đạo Bộ Tư lệnh các quân khu thống nhất với Ủy ban nhân dân các tỉnh, cơ quan Trung ương, các tổ chức kinh tế có trụ sở trên địa bàn quân khu về kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh trên địa bàn quân khu theo quy định của Nghị định này.

e) Hàng năm, thống nhất với Ban Tổ chức Trung ­ương, Bộ Nội vụ, Bộ Công an về số lượng, thành phần thuộc đối tượng 2 quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này để thông báo cho T­ư lệnh các quân khu tổ chức thực hiện. 

g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ và cơ quan liên quan theo thẩm quyền quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức biên chế và đầu t­ư xây dựng các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh, các câu lạc bộ thể thao h­ướng nghiệp quốc phòng và kỹ thuật quân sự thuộc Bộ Quốc phòng quản lý. Chỉ đạo các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh thuộc quyền hoạt động theo đúng Luật Giáo dục hiện hành. Quyết định về tổ chức, biên chế, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thư­ờng trực Hội đồng giáo dục quốc phòng các cấp và cán bộ chuyên trách giáo dục quốc phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Xây dựng đề án củng cố các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh, trường quân sự quân khu, quân đoàn, trư­ờng quân sự tỉnh và một số học viện, nhà trường của quân đội thực hiện nhiệm vụ giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, trình Thủ t­ướng Chính phủ.

h) Chủ trì, thống nhất với Bộ Công an, phối hợp với các Bộ và cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh ở các cơ quan, tổ chức và địa phư­ơng. Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tư­ớng Chính phủ.

2. Bộ Công an

a) Phối hợp, thống nhất với Bộ Quốc phòng thực hiện các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này.

b) Chỉ đạo các học viện, nhà trư­ờng và đơn vị thuộc quyền chuẩn bị giáo viên, giảng viên phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phư­ơng, các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục, bồi dư­ỡng kiến thức quốc phòng - an ninh thực hiện giảng dạy nội dung giáo dục an ninh, bồi dưỡng kiến thức an ninh cho các đối tượng quy định tại Nghị định này.

c) Chỉ đạo các học viện, nhà tr­ường của công an, phối hợp với các học viện, trường sĩ quan của quân đội, các trường đại học, cao đẳng và các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh theo đề án liên kết đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

b) Chủ trì, thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan liên quan xây dựng chư­ơng trình, biên soạn và phát hành giáo trình, giáo khoa giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối t­ượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này (trừ trung cấp nghề, cao đẳng nghề). Quy định nội dung, quy chế kiểm tra, ph­ương pháp tính điểm, ghi điểm học bạ môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; phát hành, quản lý, hư­ớng dẫn sử dụng và cấp chứng chỉ môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho sinh viên các tr­ường đại học, cao đẳng.

c) Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội và cơ quan liên quan quy định chức danh, biên chế và chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh tại cơ quan Bộ, các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

d) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định biên chế, chức danh và trực tiếp quản lý đội ngũ sĩ quan biệt phái làm công tác quản lý, giảng dạy môn giáo dục quốc phòng - an ninh tại các cơ sở giáo dục thuộc quyền.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ và cơ quan liên quan lập quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Theo thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kiện toàn tổ chức, biên chế và đầu t­ư xây dựng các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên thuộc tr­ường đại học, cao đẳng trong phạm vi cả nước.

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ và cơ quan liên quan quy định ch­ương trình khung và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh cho các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

4. Bộ Lao động - Th­ương binh và Xã hội

a) Chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trư­ờng trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

b) Chủ trì, thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên xây dựng chương trình, phát hành giáo trình, giáo khoa giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên các trư­ờng trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Quy định nội dung, quy chế, phư­ơng pháp tính điểm, ghi điểm học bạ môn học giáo dục quốc phòng - an ninh; phát hành, quản lý, hư­ớng dẫn sử dụng và cấp chứng chỉ môn học giáo dục quốc phòng - an ninh cho sinh viên các trường cao đẳng nghề.

c) Hàng năm, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh trong các tr­ường trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

5. Bộ Văn hoá - Thông tin

a) Chủ trì và phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, hàng năm xây dựng chương trình, nội dung, ph­ương pháp tuyên truyền, giáo dục quốc phòng - an ninh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dư­ỡng nội dung, phư­ơng pháp tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ quản lý, phóng viên, biên tập viên của các cơ quan thông tin đại chúng Trung ­ương và địa phương; hướng dẫn, chỉ đạo các địa phư­ơng xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh qua các loại hình văn hoá, văn nghệ, văn học, nghệ thuật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên từng vùng, miền.

6. Bộ Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thư­ơng  binh và Xã hội và các cơ quan liên quan h­ướng dẫn về tổ chức, biên chế đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh tại các Bộ, ngành, địa ph­ương và các cơ sở giáo dục và đào tạo.

b) Phối hợp với Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh xây dựng ch­ương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tư­ợng thuộc Bộ quản lý. Chỉ đạo các trường thuộc quyền thực hiện chư­ơng trình, quy chế môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh trong chương trình đào tạo chính khoá.

c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này.

7. Bộ Tài chính

Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và địa ph­ương trong công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nư­ớc chi cho nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của Luật Ngân sách nhà n­ước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

8. Bộ Kế hoạch và Đầu t­ư

Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trong việc lập kế hoạch đầu t­ư xây dựng các trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh; câu lạc bộ thể thao hướng nghiệp quốc phòng và kỹ thuật quân sự, câu lạc bộ thể thao hướng nghiệp an ninh; nâng cấp các trường quân sự quân khu, tr­ường quân sự tỉnh, một số học viện, trường sĩ quan quân đội thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh.

9. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Chủ trì, thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, phối hợp với Bộ Nội vụ và cơ quan liên quan quy định chư­ơng trình, biên soạn và phát hành giáo trình, tài liệu giáo dục quốc phòng - an ninh cho đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này; h­ướng dẫn các học viện chính trị, hành chính trực thuộc, các trường chính trị tỉnh thực hiện chương trình, quy chế môn học giáo dục quốc phòng - an ninh.

10. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam

Theo chức năng chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan liên quan xây dựng ch­ương trình, kế hoạch th­ường xuyên, kế hoạch trọng điểm tuyên truyền sâu rộng trong toàn dân về quốc phòng, an ninh.

11. Ban Tôn giáo Chính phủ

Phối hợp với Ủy ban Trung ­ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban dân tộc chỉ đạo cơ quan quản lý tôn giáo cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng của cấp tỉnh tuyên truyền, vận động các chức sắc, chức việc các tôn giáo tham gia bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

12. Đề nghị các Ban của Đảng, Ủy ban Trung ­ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ư­ơng Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ư­ơng Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ­ương Hội Nông dân Việt Nam phối hợp chỉ đạo công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ, công chức, ng­ười lao động, đoàn viên, hội viên thuộc quyền và giáo dục toàn dân ở cộng đồng dân cư­.

13. Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh cấp tỉnh, huyện thực hiện công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ, ng­ười lao động thuộc quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

14. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng

a) Thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh, bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tư­ợng thuộc địa phư­ơng quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

b) Bố trí giáo viên chuyên trách giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trư­ờng trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

c) Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà n­ước chi cho nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của Luật Ngân sách nhà n­ước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

d) Triệu tập cán bộ thuộc quyền và cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Trung ­ương, tổ chức kinh tế có trụ sở trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng 2 theo kế hoạch bồi d­ưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh của Tư­ lệnh quân khu.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan quản lý trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh trong trường đại học thuộc tỉnh, củng cố nâng cấp trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh thuộc trường quân sự cấp tỉnh.

 

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thư­ởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác giáo dục quốc phòng - an ninh đ­ược khen th­ưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về công tác giáo dục quốc phòng - an ninh tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực của Nghị định

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 15/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng.

Điều 18. Trách nhiệm hư­ớng dẫn, thi hành Nghị định

1. Bộ Quốc phòng chủ trì thống nhất với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên Bộ hư­ớng dẫn thực hiện Nghị định này. 

2. Các Bộ tr­ưởng, Thủ trư­ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trư­ởng cơ quan  thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

                        TM. CHÍNH PHỦ

                          THỦ TƯỚNG 

               Nguyễn Tấn Dũng


-----------------------------------------------------o0o------------------------------------------------

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 119/2004/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2004 VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG Ở CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH:

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ và ngân sách đối với công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các cơ quan đoàn thể Trung ương (gọi tắt là bộ, ngành) và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn. Dưới đây gọi chung là công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương.

Điều 2. Nội dung công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương

Công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quốc phòng của Nhà nước, bao gồm:

1. Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân;

2. Kết hợp kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, đối ngoại với quốc phòng;

3. Xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng lực lượng bộ đội địa phương; dân quân tự vệ, xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ tiềm lực quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững chắc;

4. Thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng - quân sự trong thời bình, thời chiến và công tác phòng thủ dân sự; chuẩn bị, tiến hành công tác tuyển quân và động viên nền kinh tế quốc dân cho nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống;

5. Bảo đảm ngân sách đối với sự nghiệp quốc phòng, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và các chính sách xã hội có liên quan đến công tác quốc phòng.

Điều 3. Trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác quốc phòng

Các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác quốc phòng.

 

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH

VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành

1. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền giáo dục quốc phòng toàn dân và thực hiện công tác giáo dục quốc phòng toàn dân cho cán bộ, công chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành quản lý; phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

2. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh; lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ động viên các nguồn lực của bộ, ngành để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong mọi tình huống.

3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân; xây dựng cơ quan, đơn vị cơ sở vững mạnh toàn diện, góp phần xây dựng tỉnh, thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc.

4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương thực hiện công tác tổ chức, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; quản lý, huy động lực lượng dự bị động viên, tuyển quân và tham gia xây dựng lực lượng vũ trang địa phương. Thực hiện công tác phòng thủ dân sự, động viên công nghiệp, huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước cho công tác quốc phòng.

5. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo đảm ngân sách đối với sự nghiệp quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; thực hiện chính sách hậu phương quân đội và các chính sách khác có liên quan đến công tác quốc phòng.

6. Phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, hàng năm và từng thời kỳ tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các địa phương

1. Tổ chức tuyên truyền giáo dục quốc phòng toàn dân và thực hiện công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ các cấp và giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc kết hợp phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại với quốc phòng - an ninh; gắn quốc phòng với an ninh; quốc phòng - an ninh với kinh tế; xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện làm nòng cốt để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng, căn cứ hậu phương và các khu vực quân sự ở địa phương.

3. Thực hiện các biện pháp về xây dựng, bảo vệ tiềm lực quốc phòng của địa phương, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trong khu vực phòng thủ; động viên nền kinh tế quốc dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng của địa phương và cả nước trong mọi tình huống.

4. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng, huấn luyện và bảo đảm hoạt động tác chiến của bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên; thực hiện công tác tuyển quân và động viên theo quy định của pháp luật.

5. Chỉ đạo lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên phối hợp với bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, công an nhân dân và các lực lượng khác giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; làm công tác vận động quần chúng và tổ chức huy động các lực lượng thực hiện công tác phòng thủ dân sự ở địa phương.

6. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, bảo đảm hậu cần tại chỗ, bảo đảm ngân sách chi cho công tác quốc phòng địa phương. Thi hành mọi chủ trương, chính sách về củng cố quốc phòng, xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, dự bị động viên theo quy định của pháp luật. Thực hiện chính sách hậu phương quân đội, động viên sức người, sức của ở địa phương cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết về công tác quốc phòng ở địa phương hàng năm và từng thời kỳ.

 

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BỘ MÁY, MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH

VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG

Điều 6. Tổ chức bộ máy cơ quan, cán bộ làm công tác quốc phòng

1. Tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có Vụ làm công tác quốc phòng - an ninh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có Vụ Giáo dục quốc phòng; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và một số tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập căn cứ đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu công tác quốc phòng phải bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, hoặc sĩ quan quân đội biệt phái làm công tác quốc phòng.

2. Các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng để quy định việc bố trí cán bộ làm công tác quốc phòng.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu công tác quốc phòng bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, hoặc sĩ quan quân đội biệt phái làm công tác quốc phòng; các sở, ban, ngành khác bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng.

4. Bộ Quốc phòng có bộ phận cán bộ thường trực để theo dõi tổng hợp, hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của bộ phận thường trực do Bộ Quốc phòng quy định.

5. Các bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể phân công một đồng chí lãnh đạo trực tiếp phụ trách chỉ đạo công tác quốc phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương.

6. Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước được tổ chức Ban Chỉ huy quân sự cơ sở của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Ban Chỉ huy quân sự cơ sở thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Dân quân tự vệ.

7. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng do từng bộ, ngành, địa phương quy định. Chức năng, nhiệm vụ và chế độ, chính sách đối với sĩ quan quân đội biệt phái tại các bộ, ngành và các địa phương thực hiện theo Nghị định số 165/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

 

Điều 7. Quan hệ giữa Bộ Quốc phòng với các bộ, ngành, địa phương

1. Hàng năm Bộ Quốc phòng có chỉ thị, kế hoạch về công tác quốc phòng và triển khai hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện; đồng thời, thông báo cho các bộ, ngành tình hình quốc tế, khu vực liên quan đến công tác quốc phòng nói chung và công tác quốc phòng ở các bộ, ngành nói riêng; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện công tác quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng đề xuất các nội dung, yêu cầu về công tác quốc phòng, kết hợp kinh tế với quốc phòng trong xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược khi các bộ, ngành yêu cầu; lập dự toán ngân sách cho các nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất các bộ, ngành báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

4. Quan hệ giữa Bộ Quốc phòng với Ủy ban nhân dân địa phương được thông qua Bộ Tư lệnh quân khu và cơ quan quân sự địa phương các cấp theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

Điều 8. Quan hệ giữa các bộ, ngành với các địa phương

1. Các bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nội dung công tác quốc phòng của bộ, ngành mình có liên quan đến địa phương; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền có trụ sở đặt tại các địa phương thực hiện công tác quốc phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quân sự cùng cấp.

2. Người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự địa phương nơi đặt trụ sở để tổ chức thực hiện công tác quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quan hệ giữa Bộ Tư lệnh quân khu và cơ quan quân sự địa phương với Ủy ban nhân dân các cấp

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh các quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương các cấp làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng ở địa phương. Bộ Tư lệnh các quân khu và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng từng năm cho cán bộ chủ chốt của các địa phương theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Ủy ban nhân dân địa phương thông báo cho cơ quan quân sự địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương liên quan đến công tác quốc phòng; đánh giá kết quả chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng báo cáo theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Đối với những vấn đề quan trọng trực tiếp liên quan đến công tác quốc phòng, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trao đổi thống nhất với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp trước khi kiến nghị với cơ quan quân sự địa phương cấp trên, Bộ Quốc phòng hoặc Chính phủ.

3. Cơ quan quân sự địa phương các cấp có trách nhiệm chấp hành chế độ xin ý kiến, báo cáo với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quân sự cấp trên theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân mỗi cấp và quy định của Bộ Quốc phòng.

CHƯƠNG IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG

Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về công tác quốc phòng

1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng.

2. Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện công tác quốc phòng.

3. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định của hiến pháp, pháp luật về lĩnh vực quốc phòng.

4. Quy định và hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách, kinh phí bảo đảm cho công tác quốc phòng.

5. Theo dõi, đôn đốc, tổ chức thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện công tác quốc phòng.

6. Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện công tác quốc phòng.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Nghị định số 30/2004/NĐ- CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng.

2. Bộ Tư lệnh quân khu có trách nhiệm giúp Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quốc phòng trên địa bàn quân khu; hướng dẫn, thống nhất những nội dung, chủ trương, biện pháp công tác quốc phòng với Ủy ban nhân dân các địa phương để thực hiện công tác quốc phòng của địa phương trên địa bàn quân khu theo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Quốc phòng.

3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể làm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về công tác quốc phòng ở địa phương.

Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các bộ, ngành

1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn việc lập kế hoạch công tác quốc phòng của các bộ, ngành, địa phương; kế hoạch kết hợp kinh tế với quốc phòng và kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân cho quốc phòng trình Chính phủ phê duyệt.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, kiểm tra việc lập, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác quốc phòng của các bộ, ngành và các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thống nhất ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện tổ chức bộ máy, kiện toàn hệ thống cơ quan, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng tại các bộ, ngành và các địa phương.

4. Thủ trưởng các bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành mình; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tại các địa phương xây dựng nền quốc phòng toàn dân, kết hợp kinh tế với quốc phòng, xây dựng kế hoạch động viên ngành kinh tế quốc dân, chuẩn bị cơ sở hậu cần kỹ thuật tại chỗ và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương có liên quan; phát hiện, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung để chỉ đạo công tác quốc phòng thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.

Điều 13. Trách nhiệm của các địa phương

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên và Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình về công tác quốc phòng theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác quốc phòng và các quy định tại Nghị định này.

Điều 14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác quốc phòng

1. Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng định kỳ hoặc đột xuất thanh tra việc thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Hàng năm và từng thời kỳ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra kết quả việc thực hiện công tác quốc phòng ở các cơ quan, đơn vị thuộc quyền.

3. Thanh tra Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với thanh tra các bộ, ngành và các địa phương tổ chức thanh tra việc thực hiện công tác quốc phòng theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng.

4. Bộ phận thường trực công tác quốc phòng của Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và cơ quan quân sự địa phương các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra kết quả thực hiện công tác quốc phòng, báo cáo Bộ Quốc phòng.

5. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 15. Sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ định kỳ 2 năm một lần chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương.

2. Hàng năm, các bộ, ngành và các địa phương tiến hành sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về kết quả thực hiện công tác quốc phòng; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những khuyết điểm, tồn tại trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở từng bộ, ngành, địa phương.

CHƯƠNG V

CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN

CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG  

Điều 16. Bảo đảm kinh phí chi cho công tác quốc phòng

1. Ngân sách nhà nước chi cho công tác quốc phòng ở các bộ, ngành, địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của bộ, ngành, địa phương theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, kinh phí chi cho thực hiện nhiệm vụ quốc phòng hàng năm, bao gồm: công tác giáo dục quốc phòng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, tuyển quân, diễn tập và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng khác được hạch toán trong chi phí quản lý hàng năm của từng doanh nghiệp.

 

Điều 17. Dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách

Việc lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách chi cho công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương thực hiện theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 18. Chế độ, chính sách thực hiện công tác quốc phòng

Các bộ, ngành và các địa phương có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước đối với công tác quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; thực hiện các chính sách đãi ngộ về vật chất, tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, dự bị động viên trong xây dựng, huấn luyện quân sự, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và tham gia giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch hoạ. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân và dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ thì được hưởng các chế độ ưu đãi theo các quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Khen thưởng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng, các đơn vị, cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang và công dân có thành tích trong việc thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương được xét khen thưởng theo quy định chung của nhà nước và Bộ Quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp và hướng dẫn các bộ, ngành, các địa phương thực hiện các nhiệm vụ, chính sách về công tác thi đua khen thưởng đối với công tác quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Xử lý vi phạm

Người nào có hành vi vi phạm hoặc thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành, các địa phương thì căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 19/CP ngày 12 tháng 03 năm 1994 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương.

Điều 22. Tổ chức, triển khai thực hiện

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan ban, ngành, đoàn thể Trung ương có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

------------------------------o0o-------------------------------------------

 

Nghị định 165/2003/NĐ-CP về sỹ quan biệt phái quân đội nhân dân Việt Nam

 

 

CHÍNH PHỦ

¯¯¯¯¯¯¯¯¯

 Số: 165/2003/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2003

 

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ BIỆT PHÁI SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

 

NGHỊ ĐỊNH

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Nghị định này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, phạm vi biệt phái sĩ quan, thẩm quyền, trình tự quyết định biệt phái sĩ quan; nghĩa vụ và quyền lợi của sĩ quan biệt phái; trách nhiệm quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan biệt phái.

Điều 2. Sĩ quan biệt phái.

Sĩ quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cấp có thẩm quyền điều động đến công tác có thời hạn tại cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, giúp cơ quan, tổ chức ngoài quân đội thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Phạm vi biệt phái sĩ quan.

Sĩ quan được biệt phái trong các trường hợp sau:

1. Biệt phái làm tham mưu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và quản lý nhà nước về quốc phòng ở một số bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là bộ) theo quy định của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ và địa phương.

2. Biệt phái làm tham mưu cho lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo yêu cầu của các cơ quan Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước do cấp có thẩm quyền trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để bố trí nhân sự sĩ quan biệt phái.

3. Biệt phái làm tham mưu trong quản lý và giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng ở Sở Giáo dục và Đào tạo một số tỉnh, thành phố trọng điểm, một số học viện, trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ quan, nhà trường) theo quy định của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng.

4. Biệt phái làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến quân sự, quốc phòng trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (sau đây gọi chung là tổ chức chính trị), do cấp có thẩm quyền trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bố trí sĩ quan biệt phái.

Điều 4. Tiêu chuẩn sĩ quan biệt phái.

1. Có đủ tiêu chuẩn của sĩ quan, quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 (sau đây gọi tắt là Luật Sĩ quan năm 1999).

2. Có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu nhiệm vụ biệt phái:

a) Sĩ quan biệt phái ở các bộ và các cơ quan Trung ương phải có trình độ, năng lực làm tham mưu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và quản lý nhà nước về quốc phòng, đáp ứng yêu cầu chuyên ngành của Bộ, cơ quan nơi sĩ quan đến biệt phái; có khả năng tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thủ trưởng Bộ, cơ quan nơi sĩ quan đến biệt phái phối hợp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng;

b) Sĩ quan biệt phái ở các cơ quan giáo dục - đào tạo và các nhà trường phải có trình độ năng lực quản lý, giảng dạy môn giáo dục quốc phòng theo quy định của Luật Giáo dục; có khả năng tham gia vào các hoạt động giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động quân sự khác;

c) Sĩ quan biệt phái ở tổ chức chính trị phải có trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ quân sự để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Thời hạn biệt phái.

1. Thời hạn làm nhiệm vụ biệt phái của mỗi sĩ quan là 5 năm; khi cần thiết cấp có thẩm quyền điều động sĩ quan biệt phái xem xét, quyết định kéo dài thời hạn biệt phái, thời gian kéo dài không quá 5 năm.

2. Khi cần thiết theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng hoặc do cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan đến biệt phái đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều động sĩ quan biệt phái về trước thời hạn.

Nội dung chi tiết

Vu Giáo dục quốc phòng - Bộ GD&ĐT

                                          -----------------------------------//-------------------------------------------

Nghị định 38/2007/NĐ-CP quy định việc tạm tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

CHÍNH PHỦ
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Số: 38/2007/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2007

 

NGHỊ ĐỊNH

Về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

­­­­­­­­­­­­­­­­­­

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi. Công dân nam được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, nếu tình nguyện thì có thể được gọi nhập ngũ.

 

   Điều 3. Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ

   Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

 

Điều 4. Miễn gọi nhập ngũ

Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con của bệnh binh hạng 1.

2. Một người anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.

3. Một con trai của thương binh hạng 2.

4. Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

 

Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ trong phạm vi cả nước; quy định chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra cho đơn vị thuộc quyền và cơ quan quân sự địa phương các cấp.

 

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, đăng ký, quản lý danh sách công dân ở địa phương thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức niêm yết công khai danh sách công dân được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, xét duyệt, quyết định danh sách công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và kiểm tra thực hiện ở địa phương; chỉ đạo cơ quan quân sự cấp huyện đăng ký, quản lý người được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ theo quy định của Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân đối với quyết định của cấp huyện về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ.

 

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Bộ Công an chỉ đạo cơ quan công an các cấp phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp quản lý những công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ, công dân di chuyển nơi ở, công dân được cấp hộ khẩu hoặc cấp giấy tạm vắng, tạm trú để thuận tiện cho kiểm tra hàng năm; kịp thời xử lý những hành vi vi phạm các quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ.

2. Bộ Nội vụ hướng dẫn cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức phối hợp với cơ quan quân sự cấp huyện tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với cán bộ, công chức trong độ tuổi gọi nhập ngũ làm cơ sở thực hiện tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ đối với những người quy định tại khoản 7 Điều 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

3. Các nhà trường quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này phối hợp với cơ quan quân sự cấp huyện nơi trường đặt trụ sở tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với học sinh, sinh viên trong độ tuổi gọi nhập ngũ, làm cơ sở thực hiện việc tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường theo quy định; tổ chức niêm yết công khai danh sách đối với học sinh, sinh viên được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ tại trường. Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường nước ngoài do Bộ Quốc phòng quy định.

4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện và tạo điều kiện để công dân chấp hành đầy đủ những quy định của pháp luật về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ.

 

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 03/CP ngày 16 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình đối với học sinh, sinh viên và đối với thanh niên xung phong, cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước làm việc ở các khu vực có nhiều khó khăn. Các quy định khác trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

đã ký

                                                                                                                Nguyễn Tấn Dũng

                       ----------------------------------//-------------------------------