Nghiên cứu khoa học
Đóng

Hoạt động khoa học công nghệ là một trong hai nhiệm vụ quan trọng của Bộ môn Sinh học
Hiện tại Bộ môn có nhiều cán bộ là trưởng nhóm nghiên cứu khoa học, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học các cấp như TS. Đặng Thúy Bình, trưởng nhóm nghiên cứu đa dạng sinh học biển, chủ trì nhiều đề tài dự án khoa học quốc tế và trong nước.
Các cán bộ của bộ môn đã tham gia nhiều đề tài, dự án nghiên cứu khoa học.
Danh mục các đề tài, dự án do các cán bộ của Bộ môn tham gia thực hiện từ năm 2000 cho đến nay  gồm có:

Đề tài, dự án quốc tế:
Dự án PEER “Conservation Genetics for Improved Biodiversity and Resource Management in a Changing Mekong Delta”. NFS and USAID tài trợ, 2013-2015. Chủ trì một hợp phần: TS. Đặng Thúy Bình

Dự án “Parasite Risk Assessment with Integrated Tools in EU fish  production value chains” (Đánh giá mức độ nhiễm ký sinh trùng bằng các phương pháp kết hợp trong các sản phẩm cá nhập vào EU), EU, 2012-2015. Chủ trì: TS. Đặng Thúy Bình

Dự án CT
–PIRE (CORAL TRIANGLE PIRE PROJECT), Old Dominion University, 2010-2012. Cộng tác viên: TS. Đặng Thúy Bình

Đề tài KHCN cấp Nhà nước:
“Khai thác và phát triển nguồn gen cua hoàng đế (Ranina ranina)”,  2012-2016. Cộng tác viên. TS. Đặng Thúy Bình

“Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi chim yến tại Việt Nam”, mã số DTDL.2001-G/60, 2012-2013. Cộng tác viên: TS. Đặng Thúy Bình

“Nghiên cứu công nghệ sản xuất vi nang sinh học sử dụng nấm men và ứng dụng trong tạo chất màu/chất thơm dạng bột”, đề tài hợp tác song phương Pháp-Việt, mã số 14/2012/HĐ-HTQTSP, 2012-2014. Cộng tác viên: Lê Nhã Uyên

 “Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng từ phế liệu tôm để ứng dụng trong nông nghiệp”, đề tài cấp nhà nước theo nghị định thư với CHLB Đức,. Cộng tác viên: Nguyễn Công Minh

Đề tài chuyển giao công nghệ sản xuất chitin-chitosan với công ty Longshing,  Cộng tác viên: Nguyễn Công Minh

Đề tài KHCN cấp Bộ:
“Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài ốc cối (Conus spp.) và cá ngựa thân trắng (Hippocampus kelloggi) ven biển Nam Trung Bộ, Việt Nam (Khánh Hòa và Phú Yên)”, Chương trình bảo tồn gen, mã số B2010-13-49GEN, 2010-2011. Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thúy Bình

“Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài ốc cối (
Conus spp.) và trai tai tượng (Tridacna spp.) ven biển Trung  và Nam Bộ, Việt Nam”, Chương trình bảo tồn gen, mã số B2011-13-03GEN, 2011-2012. Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thúy Bình

“Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài ốc cối (
Conus spp.), trai tai tượng (Tridacna spp.) và cá ngựa (Hippocampus spp.) ven biển Nam Trung Bộ và Nam bộ Việt Nam”, mã số B2012-03-10GEN, Chương trình bảo tồn gen,  2012. Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thúy Bình

Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài ốc cối (
Conus spp.), trai tai tượng (Tridacna spp.) và cá ngựa (Hippocampus spp.) ven biển Nam Trung Bộ và Nam bộ Việt Nam”, Chương trình bảo tồn gen, mã số B2012-03-10GEN, 2013. Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thúy Bình

“Nghiên cứu một số chủng vi khuẩn mới dùng để sản xuất probiotics phòng trừ dịch bệnh trong sản xuất tôm hùm ở Việt Nam”, mã số B2011-13-02. Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thu Thủy

“Sản xuất Caragenna từ rong đỏ”, 2004-2009. Cộng tác viên: Lê Nhã Uyên

“Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học sử dụng vào việc nâng cao giá trị sử dụng của bã sắn”, mã số B2012-13-04, 2012-2014. Cộng tác viên: Nguyễn Thị Thanh Hải

Đề tài KHCN cấp tỉnh:
“Đánh giá hiện trạng đầm Ô Loan và đề xuất biện pháp”, 2013-2014. Cộng tác viên: Lê Nhã Uyên

Đề tài KHCN cấp trường:
“Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy Nannochloropsis oculata trong môi trường lỏng nhằm thu lipid, định hướng sản xuất nhiên liệu sinh học”,  mã số TR2013-13-03, 5/2013-5/2014. Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thị Mai.

“Phương pháp đánh giá mức độ nhiễm
Listeria monocytogenes trên rau ăn sống tại Nha Trang và đề xuất biện pháp kiểm soát”, mã số TR2012-13-13, 2012-2013. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Thanh Hải.

“Phân lập, tuyển chọn và nghiên cứu khả năng sản xuất β-caroten một số chủng vi tảo biển”, mã số TR2012-13-18, 5/2012-5/2013. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hải Thanh.

“Nghiên cứu nấm Linh chi
Ganoderma lucidum trồng trên rong giấy và bước đầu thử tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng gây đái tháo đường”, mã số: TR2010-13-11, 5/2010-5/2011. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hải Thanh

“Ứng dụng kỹ thuật Realtime-PCR để phát hiện
Salmonella trong mẫu nước và thực phẩm”, TR2010-13-01, 2010-2011. Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thu Thủy

“Nghiên cứu sự tích luỹ kim loại nặng trong ốc hương và một số đối tượng thuỷ sản (vẹm, hải sâm, rong sụn) tại đảo Điệp sơn, vịnh Vân phong, Khánh Hoà”, 2005-2006. Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thúy Bình

Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế: 

Dang, B.T., Levsen, A., Schander, C., Bristow, G. A. 2010. Some Haliotrema (Monogenea: Dactylogyridae) from cultured grouper (Epinephelus spp.) with emphasis on the phylogenetic position of Haliotrema cromileptis, Journal of Parasitology 96: 30–39, 2010

Binh T. Dang, Glenn A. Bristow, Christoffer Schander, Bjørn Berland. 2013. Three new species of Pseudorhabdosynochus (Monogenea: Diplectanidae) from Vietnamese grouper (Epinephelus sp.) (Perciformes: Serranidae), International Journal of Aquatic Science. 4(2):44–58.

B. T. Lunestad, T.T.T. Truong and B. A. Lindstedt. 2012. A multiple-locus variable number tandem repeat analysis (MLVA) of Listeria monocytogenes isolated from Nowwegian salmon processing factories and from listeriosis patients. Journal of Epidemiology and Infection (Puplished on line on http://journals.cambridge.org/abstract_S0950268812002750).

Van Duy Nguyen, Thu Thuy Pham, Thi Hai Thanh Nguyen, Thi Thanh Xuan Nguyen, Lone Hoj (2014): Screening of marine bacteria with bacteriocin-like activities and probiotic potential for ornate spiny lobster (Panulirus ornatus) juvenile. Fish and Shellfish Immunology, 40(1): 49-60. DOI: 1016/j.fsi.2014.06.017.