Đóng
PHỤ LỤC I .I:  SỐ LƯỢNG VÀ THÀNH PHÂN LOÀI ỐC CỐI (CONUS SPP) QUA CÁC NĂM
Số lượng và thành phần loài ốc cối tại các điểm thu mẫu năm 2009
Thành phần và số lượng các loài ốc cối thu tại Sông Cầu (Phú Yên) năm 2010. SC: Sông cầu
Thành phần và số lượng các loài ốc cối thu tại vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) năm 2010. D: điểm thu mẫu

PHỤ LỤC II: DANH MỤC THÀNH PHẦN GIỐNG LOÀI ỐC CỐI VÀ TRAI TAI TƯỢNG
Conus miles Linnaeus, 1758 (Fig. 1)
Conus magus Linnaeus, 1758 (Fig. 2)
Conus imperialis Linnaeus, 1758 (Fig. 3)
Conus terebra Born 1778 (Fig. 4)
Conus bandanus BRUGUIÈRE, 1792 (Fig. 5)
Conus imperialis Linnaeus, 1758 (Fig. 6)
Conus lividus HWASS IN BRUGUIÈRE, 1792 (Fig. 7)
Conus caracteristicus FISCHER, 1807 (Fig. 8)
Conus figulinus  Linnaeus, 1758  (Fig. 9)
Tridacna squamosa Roding, 1798 (Fig.10)
Tridacna crocea Lamarck, 1819 (Fig. 11)
Tridacna maxima Lamarck, 1819 (Fig. 12)
Tridacna sp. (Fig. 13)